JavaScript is disabled. Please enable to continue!

Mobile search icon
Tin tức >> Tin thị trường >> BẢN TIN LUẬT AT VSTP THÁNG 4 NĂM 2026

Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 4 năm 2026

Sidebar Image

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 4, năm 2026

Việt Nam

Bộ Công Thương ban hành QCVN 28:2026/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về sản phẩm sữa dạng lỏng

Ngày 26 tháng 02 năm 2026, Bộ Công Thương đã chính thức ban hành Thông tư số 09/2026/TT-BCT kèm theo QCVN 28:2026/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng. Đây là văn bản pháp quy quan trọng, thay thế cho QCVN 5-1:2010/BYT vốn đã tồn tại hơn 15 năm. Quy chuẩn mới có hiệu lực từ 01/09/2026, với nhiều thay đổi trong cách phân loại, quản lý, đánh giá chất lượng và ghi nhãn sữa dạng lỏng tại Việt Nam.

1. Phân loại sản phẩm chi tiết

QCVN 28:2026/BCT đã mở rộng và định nghĩa chi tiết nhiều loại sản phẩm hơn:

  • Sữa tươi: gồm 3 loại (nguyên chất, thường, tách béo) và yêu cầu ≥ 90% sữa tươi nguyên liệu nếu ghi “sữa tươi”.
  • Sữa hoàn nguyênsữa pha lạisữa hỗn hợp: được định nghĩa tách biệt dựa trên nguồn gốc (từ bột, từ chất béo sữa + chất khô, hoặc kết hợp thành phần sữa với thành phần khác).
  • Nhóm sữa cô đặc và sữa đặc có đường được phân nhỏ thành nguyên kem, tách béo một phần, gầy, high-fat và các sản phẩm blend thêm chất béo thực vật.

2. Chỉ tiêu lý - hoá: quy định theo từng nhóm

2.1. Nhóm sữa tươi

Loại

Protein

Béo

Tỷ trọng

Sữa tươi nguyên chất

≥ 2,7%

≥ 3,2%

≥ 1,026 g/mL

Sữa tươi (thông thường)

≥ 2,7%

≥ 3,2%

 

Tách béo

≥ 2,7%

>0,5% - <3,2%

 

Sữa gầy

≥ 2,7%

≤0,5%

 

2.2. Sữa hoàn nguyên - pha lại - hỗn hợp

Chỉ tiêu

Giá trị

Protein

≥ 2,7%

Béo

≥ 3,2%

2.3. Sữa cô đặc (evaporated milk)

(TSNF = chất khô không béo)

Loại

Protein (TSNF)

Béo

Chất khô

Nguyên kem

≥ 34%

≥ 7,5%

≥ 25%

Gầy

≥ 34%

≤ 1%

≥ 20%

Tách béo một phần

≥ 34%

1-7,5%

≥ 20%

High-fat

≥ 34%

≥ 15%

TSNF ≥ 11,5%

2.4. Sữa đặc có đường

Loại

Protein (TSNF)

Béo

Chất khô

Nguyên kem

≥ 34%

≥ 8%

≥ 28%

Gầy

≥ 34%

≤ 1%

≥ 24%

Tách béo một phần

≥ 34%

1-8%

≥ 24%

High-fat

≥ 34%

≥ 16%

TSNF ≥ 14%

3. Chất nhiễm bẩn

Chỉ tiêu

Giới hạn (QCVN 28:2026)

Pb

0,02 mg/kg hoặc L - sản phẩm cô đặc phải quy đổi theo 1 L sữa pha chuẩn

Thiếc (Sn)

250 mg/kg với bao bì tráng thiếc

Asen (As)

0,5 mg/kg

Cadimi (Cd)

1,0 mg/kg

Thủy ngân (Hg)

0,05 mg/kg

Aflatoxin M1

0,5 µg/kg

Melamin

2,5 mg/kg

4. Vi sinh

Vi sinh

Giới hạn tối đa

(CFU/ml hoặc CFU/g)

n

c

m

M

Enterobacteriaceae

5

2

<1

5

L. monocytogenes (sản phẩm dùng ngay)

5

0

10²

Ngoài ra, kiểm tra Nhà nước phải dùng ngưỡng M theo Thông tư 01/2024/TT-BKHCN.

5. Phương pháp thử

Quy chuẩn 2026 trích dẫn nhiều bộ tiêu chuẩn quốc tế mới, chẳng hạn như:

  • Chất béo: ISO 23318:2022 (phương pháp phân tích trọng lượng).
  • Aflatoxin M1: ISO 14501:2021 (HPLC, độ nhạy cao hơn).
  • Kim loại nặng: EN 17851:2023, EN 13806:2025, AOAC 2015.01.

6. Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc

  • Tên sản phẩm phải ghi đúng bản chất theo định nghĩa.
  • Các cụm từ SỮA HOÀN NGUYÊN / SỮA PHA LẠI / SỮA HỖN HỢP phải IN HOA, cỡ chữ không nhỏ hơn tên sản phẩm.
  • Hỗ trợ nhãn điện tử/hộ chiếu số theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

Thông tin chi tiết xem file đính kèm tại đây.

Bộ Công Thương ban hành QCVN 29:2026/BCT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về dầu thực vật tinh chế

gày 26 tháng 02 năm 2026, Bộ Công Thương đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2026/BCT về Dầu thực vật tinh chế, kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BCT. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2026, thiết lập khung pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho việc quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu thực vật tinh chế tại Việt Nam.

1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh dầu thực vật tinh chế trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản định nghĩa rõ ràng các loại dầu (đơn chất, hỗn hợp, các phân đoạn dầu cọ) và các hợp chất gây ô nhiễm đặc thù phát sinh từ quá trình chế biến (PAH, TFA, 3-MCPD, GE).

2. Yêu cầu về Chỉ tiêu Chất lượng

Chất lượng dầu được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua 05 chỉ tiêu kỹ thuật chính:

  • Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi ở 105°C: ≤ 0,2 % khối lượng.
  • Tạp chất không tan: ≤ 0,05 % khối lượng.
  • Hàm lượng xà phòng: ≤ 0,005 % khối lượng.
  • Trị số axit: ≤ 0,6 mg KOH/g.
  • Trị số peroxit: ≤ 10 meq O2/kg.

3. Yêu cầu về An toàn Thực phẩm

Quy chuẩn quy định giới hạn đối với các nhóm chất gây ô nhiễm, tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn hóa chất:

  • Độc tố vi nấm và kim loại nặng: Tuân thủ theo QCVN 8-1:2011/BYT và QCVN 8-2:2011/BYT.
  • Dư lượng thuốc BVTV: Thực hiện theo Thông tư 50/2016/TT-BYT.
  • Chất gây ô nhiễm phát sinh trong chế biến:
    • 3-MCPD: Giới hạn ≤ 1.250 µg/kg (đối với nhóm dầu dừa, ngô, cải, hướng dương, đậu tương, nhân cọ, ô liu) và ≤ 2.500 µg/kg (các loại dầu khác).
    • GE: ≤ 500 µg/kg (sản phẩm cho trẻ em) và ≤ 1.000 µg/kg (sản phẩm thông thường).
    • PAH: Benzo[a]pyren ≤ 2 µg/kg; PAH4 ≤ 10 µg/kg.
    • TFA: ≤ 2 g/100g chất béo.

4. Phương pháp thử và Lấy mẫu

Quy chuẩn quy định việc lấy mẫu theo Thông tư 04/2025/TT-BKHCN. Các phương pháp thử nghiệm được chuẩn hóa dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, AOCS, AOAC) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), bao gồm:

  • Chất lượng dầu: Áp dụng TCVN 6120:2018 (độ ẩm), TCVN 6125:2020 (tạp chất), TCVN 6127:2010 (trị số axit).
  • Hợp chất đặc thù: Sử dụng phương pháp sắc ký khí - khối phổ (GC-MS) đối với 3-MCPD, GE, PAH và axit béo dạng trans để đảm bảo độ chính xác cao nhất trong phân tích định lượng.

5. Yêu cầu về Quản lý

  • Ghi nhãn: Tuân thủ Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Đặc biệt đối với dầu hỗn hợp, yêu cầu ghi rõ tỷ lệ phối trộn và nghiêm cấm việc sử dụng hình ảnh/tên của một loại dầu đơn chất làm đại diện cho sản phẩm hỗn hợp.
  • Công bố hợp quy: Bắt buộc đối với mọi sản phẩm kinh doanh trên thị trường.
  • Truy xuất nguồn gốc: Yêu cầu các đơn vị phải có hệ thống kiểm soát nguồn gốc sản phẩm để đảm bảo trách nhiệm pháp lý.

Thông tin chi tiết xem file đính kèm tại đây.

Thông báo 141/TB-VPCP về việc xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm 20/03/2026

Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo số 141/TBVPCP về kết luận của Thường trực Chính phủ liên quan đến việc xử lý các vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai Nghị định số 46/2026/NĐCP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQCP về an toàn thực phẩm.

Thông báo được ban hành trên cơ sở cuộc họp Thường trực Chính phủ diễn ra ngày 16/3/2026, do Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính chủ trì. Cuộc họp có sự tham dự của các Phó Thủ tướng Chính phủ cùng lãnh đạo nhiều bộ, ngành như: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan.

Tại cuộc họp, Thường trực Chính phủ đã nghe báo cáo của Bộ Y tế và ý kiến của các đại biểu về những khó khăn, bất cập phát sinh khi triển khai Nghị định 46 và Nghị quyết 66.13 – hai văn bản quan trọng hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm trong lĩnh vực công bố, đăng ký, quản lý sản phẩm thực phẩm.

1. Tiếp tiếp thu các ý kiến tại cuộc họp, rà soát, báo cáo, trình Chính phủ

Kết luận cuộc họp, Thường trực Chính phủ thống nhất giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tại cuộc họp, rà soát và báo cáo, trình Chính phủ trước ngày 28 tháng 3 năm 2026 để xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ nhằm:

  • Kéo dài thời gian tạm ngưng hiệu lực đến khi Luật an toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực: Việc tạm ngưng hiệu lực sẽ được duy trì cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) chính thức có hiệu lực.
  • Tăng cường trách nhiệm quản lý, hậu kiểm an toàn thực phẩm: Bên cạnh việc kéo dài thời gian tạm ngưng, Thường trực Chính phủ yêu cầu tăng cường các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Nhằm:

Đây được xem là giải pháp cần thiết nhằm tránh xáo trộn trong hoạt động quản lý nhà nước cũng như hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách.

2. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Luật An toàn thực phẩm

Thông báo số 141/TB‑VPCP giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan:

  • Khẩn trương hoàn thiện Dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), đảm bảo chất lượng và tiến độ;
  • Trình Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI;
  • Đồng thời xây dựng và hoàn thiện Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để triển khai đồng bộ ngay khi luật được thông qua.

3. Thành lập Tổ công tác liên ngành về an toàn thực phẩm

Để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ nêu trên, Thường trực Chính phủ thống nhất thành lập Tổ công tác liên ngành, do Bộ trưởng Bộ Y tế làm Tổ trưởng, với thành viên gồm lãnh đạo các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Công an, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ cùng các cơ quan liên quan.

Tổ công tác có nhiệm vụ tham mưu, rà soát, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quản lý an toàn thực phẩm, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.

Thông tin chi tiết xem tại Thông báo số 141/TB‑VPCP đính kèm.

Trung Quốc

Ngày 18/3/2026, Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) đã ban hành Thông báo số 27 năm 2026, hướng dẫn chi tiết việc triển khai “Quy định quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài” (Lệnh số 280). Quy định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/06/2026, đánh dấu một bước siết chặt quản lý mới đối với chuỗi cung ứng thực phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc.

Thông báo 27/2026 làm rõ:

  • Danh mục thực phẩm chịu quản lý đăng ký
  • Yêu cầu khai báo hải quan khi nhập khẩu
  • Kênh đăng ký và tra cứu thông tin chính thức

1. Danh mục thuộc diện quản lý đăng ký

Theo Thông báo, Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) căn cứ vào nhiều yếu tố như: nguồn gốc nguyên liệu, quy trình sản xuất, dữ liệu an toàn thực phẩm, đối tượng tiêu dùng và tập quán sử dụng, kết hợp với thông lệ quốc tế để ban hành danh mục thực phẩm nhập khẩu cần có khuyến nghị chính thức để đăng ký, danh mục thực phẩm không được tự động gia hạn đăng ký và phạm vi doanh nghiệp kho bãi ở nước ngoài đối với thực phẩm nhập khẩu cần đăng ký theo “Quy chế đăng ký”.

1.1 Thực phẩm phải đăng ký theo hình thức khuyến nghị đăng ký

Lệnh số 248 (cũ)

Lệnh số 280 (mới)

Thịt và sản phẩm từ thịt

Thịt và sản phẩm từ thịt

Yến sào và sản phẩm từ yến sào

Yến sào và sản phẩm từ yến sào

Sản phẩm ong

Sản phẩm ong

Trứng và sản phẩm trứng

Trứng và sản phẩm trứng

Sản phẩm sữa

Sản phẩm sữa

Sản phẩm thủy sản

Sản phẩm thủy sản

Chất béo và dầu thực phẩm

Chất béo và dầu thực phẩm

Thực phẩm ngũ cốc, bột ngũ cốc, mạch nha

Thực phẩm ngũ cốc, bột ngũ cốc, mạch nha

Các loại bánh có nhân

Các loại bánh có nhân

Vỏ xúc xích

Vỏ xúc xích

Rau tươi, khô và đậu khô

Rau củ sấy khô

Gia vị

Bột gia vị

Các loại quả hạnh và hạt

Các loại quả hạnh và hạt

Trái cây sấy khô

Trái cây sấy khô

Hạt cà phê và hạt cacao chưa rang

 

Thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt và thực phẩm chức năng

Thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt và thực phẩm chức năng

Đây là các nhóm sản phẩm có mức độ rủi ro cao về an toàn thực phẩm hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, do đó phải đăng ký theo hình thức được cơ quan có thẩm quyền khuyến nghị

1.2 Thực phẩm không được tự động gia hạn đăng ký

  • Thịt và sản phẩm từ thịt
  • Yến sào và sản phẩm từ yến sào

1.3 Doanh nghiệp lưu trữ thực phẩm cũng thuộc diện quản lý

Một điểm mới đáng chú ý là không chỉ doanh nghiệp sản xuất, mà doanh nghiệp lưu trữ thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài cũng có thể phải đăng ký.

Cụ thể, các kho lạnh dùng để bảo quản thực phẩm có nguồn gốc từ động vật trên cạn và thủy sản bắt buộc áp dụng quy định đăng ký theo Lệnh 280.

2. Yêu cầu khai báo hải quan khi nhập khẩu

2.1 Yêu cầu kê khai thông tin

Đối với thực phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc để tiêu dùng cho người hoặc làm nguyên liệu chế biến thực phẩm, doanh nghiệp phải:

  • Điền đúng và đầy đủ mã số đăng ký tại Trung Quốc của doanh nghiệp sản xuất tương ứng với Quốc gia (vùng lãnh thổ) xuất xứ, tại mục “Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài” (进口食品境外生产企业注册 - mã chứng từ 519) trên tờ khai hải quan
  • Khai báo rõ mục đích sử dụng là “dùng làm thực phẩm” (食用)

Trường hợp khai báo không đúng chuẩn, hải quan Trung Quốc sẽ không tiếp nhận tờ khai. Nếu có hành vi khai báo gian dối nhằm trục lợi, doanh nghiệp có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

2.2 Yêu cầu khai báo nhập khẩu thực phẩm

Thông báo cũng làm rõ các tình huống thực tế thường gặp:

  • Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ở nước ngoài thuộc diện được khuyến nghị đăng ký, các sản phẩm được sản xuất trong thời hạn hiệu lực đăng ký đều được phép khai báo nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp không gia hạn đăng ký sau khi hết hạn, nhưng sản phẩm được sản xuất trong thời hạn đăng ký và vẫn còn hạn sử dụng);
  • Đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm ở nước ngoài tự nộp đơn đăng ký, tại thời điểm khai báo nhập khẩu, đăng ký của doanh nghiệp phải còn hiệu lực;
  • Đối với doanh nghiệp bị tạm dừng, hủy bỏ hoặc thu hồi đăng ký, các thực phẩm đã được vận chuyển trước ngày bị xử lý thì việc khai báo nhập khẩu không bị ảnh hưởng.

Trường hợp Tổng cục Hải quan có yêu cầu đặc biệt, thực hiện theo yêu cầu đó.

2.3 Kênh đăng ký và tra cứu thông tin

Tổng cục Hải quan Trung Quốc tiếp tục khẳng định Hệ thống quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu ở nước ngoài (CIFER) là kênh DUY NHẤT để:

  • Nộp hồ sơ đăng ký mới
  • Thay đổi thông tin
  • Gia hạn, tạm dừng, khôi phục đăng ký
  • Theo dõi tiến độ xử lý và phản hồi của cơ quan hải quan

 Địa chỉ hệ thống: https://cifer.singlewindow.cn

2.4 Một số lưu ý khác

  • Đăng ký doanh nghiệp theo Lệnh 280 và Thông báo 27/2026 là hoàn toàn miễn phí
  • Quy định đối với nông sản thực phẩm tươi, sơ chế tiếp tục áp dụng theo Thông báo số 219/2025 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc
  • Doanh nghiệp cần rà soát danh mục sản phẩm, trạng thái đăng ký, thời hạn hiệu lực, và chuẩn bị kế hoạch gia hạn kịp thời trước ngày 01/06/2026.

Chi tiết xem link đính kèm: http://www.customs.gov.cn/customs/2026-03/18/article_2026031809353159843.html

EU

Ban hành Quy định (EU) 2025/40 sửa đổi Quy định (EU) 2019/1020 và Chỉ thị (EU) 2019/904, bãi bỏ Chỉ thị 94/62/EC về Bao bì và chất thải bao bì 22/01/2025

Ngày 19/12/2024, Nghị viện châu Âu và Hội đồng Liên minh châu Âu đã thông qua Quy định (EU) 2025/40 về bao bì và chất thải bao bì, chính thức có hiệu lực từ 22/01/2025. Quy định này bãi bỏ hoàn toàn Chỉ thị 94/62/EC, đồng thời sửa đổi một số văn bản liên quan, nhằm thiết lập một khung pháp lý thống nhất, trực tiếp áp dụng tại tất cả các quốc gia thành viên EU.

Việc ban hành Quy định 2025/40 xuất phát từ thực tế:

  • Bao bì chiếm 40% lượng nhựa và 50% lượng giấy tiêu thụ tại EU
  • Bao bì chiếm 36% tổng rác thải sinh hoạt đô thị
  • Tỷ lệ tái sử dụng và tái chế còn thấp, gây áp lực lớn lên môi trường và tài nguyên.

Quy định mới là một phần quan trọng trong việc thực hiện European Green Deal và Kế hoạch hành động kinh tế tuần hoàn (CEAP).

1. Phạm vi áp dụng

  • Tất cả các loại bao bì được đưa ra thị trường EU, không phân biệt vật liệu (nhựa, giấy, kim loại, thủy tinh, composite…)
  • Mọi chất thải bao bì, kể cả bao bì sử dụng trong thương mại điện tử và logistics

Các hình thức bao bì gồm:

  • Bao bì sơ cấp (primary packaging)
  • Bao bì thứ cấp (secondary packaging)
  • Bao bì cấp ba (tertiary packaging)

2. Các mục tiêu chính của Quy định

Quy định 2025/40 đặt ra những mục tiêu trọng tâm sau:

2.1. Phòng ngừa và giảm thiểu chất thải bao bì

  • Giảm khối lượng và thể tích bao bì không cần thiết
  • Hạn chế tình trạng “quá bao gói” (over-packaging)
  • Khuyến khích thiết kế bao bì tối giản nhưng vẫn đảm bảo chức năng bảo vệ.

2.2. Thúc đẩy tái sử dụng và tái chế chất lượng cao

  • Bao bì phải được thiết kế để tái sử dụng nhiều lần hoặc tái chế hiệu quả
  • Ủy ban châu Âu được trao quyền quy định số vòng tái sử dụng tối thiểu đối với một số loại bao bì phổ biến
  • Nâng cao chất lượng vật liệu tái chế để quay trở lại chuỗi giá trị sản phẩm.

2.3. Tăng hàm lượng vật liệu tái chế, đặc biệt là nhựa

  • Bao bì nhựa phải tăng dần tỷ lệ nhựa tái chế sau tiêu dùng
  • Giảm sử dụng nguyên liệu nguyên sinh và nhiên liệu hóa thạch
  • Góp phần giảm phát thải khí nhà kính.

3. Kiểm soát hóa chất nguy hại trong bao bì

Một điểm nổi bật của Quy định 2025/40 là siết chặt quy định hóa chất:

  • Hạn chế PFAS (chất per- và polyfluoroalkyl) trong bao bì tiếp xúc thực phẩm do rủi ro tích lũy và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe. Kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026, bao bì tiếp xúc với thực phẩm sẽ không được đưa ra thị trường nếu chứa các chất PFAS với nồng độ bằng hoặc cao hơn các giới hạn sau đây
    • 25 ppb đối với PFAS được đo bằng phương pháp phân tích PFAS mục tiêu ( không bao gồm PFAS polymer trong định lượng)
    • 250 ppb đối với tổng PFAS được đo bằng tổng phân tích PFAS mục tiêu nếu có thể áp dụng với sự phân hủy trước của tiền chất (không bao gồm PFAS polymer trong định lượng)
    • 50 ppm đối với PFAS (bao gồm cả PFAS polymer)
  • Tiếp tục duy trì giới hạn nghiêm ngặt đối với Chì, Cadimi, Thủy ngân và Crom VI (tổng nồng độ không quá 100mg/kg)
  • Phối hợp chặt chẽ với luật hóa chất EU (REACH, CLP) và quy định về vật liệu tiếp xúc thực phẩm.

4. Yêu cầu về nhãn mác và thông tin cho người tiêu dùng

Quy định yêu cầu:

  • Nhãn bao bì phải dễ hiểu, thống nhất trong toàn EU
  • Cung cấp thông tin rõ ràng về:
    • Tính tái chế
    • Cách phân loại rác tại nguồn
    • Vật liệu cấu thành bao bì

5. Tác động đối với doanh  nghiệp

Giai đoạn

Tác động

Thiết kế bao bì

Phải đáp ứng yêu cầu EU 2025/40 (tái chế, hóa chất, nhãn)

Chủng loại nhựa

Tránh các sản phẩm hoặc bao bì nhựa dùng một lần (SUP) bị cấm theo EU 2019/904

Pháp nhân tại EU

Bắt buộc theo EU 2019/1020

Hậu kiểm

Nguy cơ thu hồi nếu không tuân thủ đồng thời

Quy định (EU) 2025/40 đánh dấu một bước chuyển mạnh mẽ từ cách tiếp cận “quản lý chất thải” sang thiết kế bao bì bền vững theo vòng đời. Đây không chỉ là thách thức tuân thủ, mà còn là cơ hội để doanh nghiệp đổi mới, nâng cao giá trị xuất khẩu và khẳng định cam kết phát triển bền vững khi tiếp cận thị trường EU.

Quy định này có hiệu lực vào ngày 12/08/2026

EU ban hành dự thảo gói Simplification Omnibus Package về đơn giản hóa quy định an toàn thực phẩm: Tác động lớn đến quy định MRL đối với hàng nhập khẩu

Ngày 16/12/2025, Ủy ban châu Âu (European Commission) đã công bố dự thảo gói Simplification Omnibus Package về đơn giản hóa quy định an toàn thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (Food and Feed Safety Simplification Omnibus).

Gói dự thảo này là một phần trong chiến lược tổng thể của EU giai đoạn 2024–2029, nhằm hiện đại hóa hệ thống pháp luật an toàn thực phẩm, vừa giảm gánh nặng thủ tục cho doanh nghiệp, vừa duy trì mức bảo vệ cao đối với sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Các mục tiêu chính của gói Omnibus bao gồm:

  • Giảm 25% gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp và 35% cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong nhiệm kỳ 2024–2029;
  • Nâng cao tính cạnh tranh, khả năng đổi mới và khả năng thích ứng của chuỗi thực phẩm EU trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thay đổi chuỗi cung ứng toàn cầu;
  • Giữ nguyên mức độ bảo vệ cao đối với sức khỏe con người, động vật và môi trường, không làm suy yếu nguyên tắc đánh giá rủi ro khoa học.
  • Nội dung liên quan tới giới hạn dư lượng tối đa (MRL), EU lại đi theo hướng siết chặt đáng kể, đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu từ bên ngoài EU.

1. Siết chặt MRL đối với hàng nhập khẩu

Một trong những nội dung quan trọng và có tác động lớn nhất của dự thảo là điều chỉnh chính sách MRL đối với các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật không được EU phê duyệt hoặc bị đánh giá là nguy hại cao. Cụ thể:

  • Các hoạt chất không được EU phê duyệt, hoặc bị xếp loại có đặc tính nguy hại cao (ví dụ: gây ung thư, đột biến gen, độc tính sinh sản, rối loạn nội tiết, POPs, PBT, vPvB…), sẽ không còn được áp dụng MRL dựa trên:
  • Import tolerance (dư lượng chấp nhận cho hàng nhập khẩu), hoặc
  • Tiêu chuẩn Codex quốc tế (CAC).
  • MRL đề xuất giảm về mức 0,01 mg/kg, tương đương LOQ – Limit of Quantification (giới hạn định lượng), còn gọi là “technical zero”.

Nói cách khác, chỉ cần phát hiện dư lượng ở mức có thể định lượng, lô hàng có nguy cơ không đạt yêu cầu nhập khẩu vào EU, bất kể:

  • Thực hành nông nghiệp tại nước xuất khẩu có hợp pháp hay không;
  • Hoạt chất đó được phép sử dụng tại quốc gia sản xuất.

2. Xóa bỏ khái niệm “Import tolerance”

  • Dự thảo đề xuất loại bỏ thuật ngữ “import tolerance”, vốn thường bị hiểu sai là “EU cho phép sử dụng hoạt chất không được phép trong EU cho hàng nhập khẩu”.
  • Thay vào đó, EU sử dụng cách diễn đạt mới: MRL dựa trên thực hành nông nghiệp tốt tại quốc gia thứ ba (MRL based on a Good Agricultural Practice implemented in a third country)
  • Tuy nhiên, đối với các hoạt chất có mức độ nguy hại cao, cách tiếp cận này không còn được áp dụng, và EU có thể xem xét hạ MRL về mức LOQ.

3. Thu hồi và hạ mức MRL hiện hành

Dự thảo cho phép EU:

  • Xem xét lại các MRL đã ban hành từ trước, kể cả với sản phẩm nhập khẩu đang lưu thông;
  • Thu hồi hoặc hạ thấp MRL nếu: Có đánh giá khoa học mới hoặc có thay đổi cách tiếp cận quản lý rủi ro.
  • Điều này dẫn tới thực tế: MRL không còn là “ngưỡng ổn định dài hạn”, mà có thể bị điều chỉnh nhanh hơn trong tương lai.

4. Thay đổi căn bản trong cách tiếp cận quản lý

Từ “risk-based” sang “hazard-based”: Một điểm mang tính chiến lược và lâu dài của dự thảo là sự thay đổi trong triết lý quản lý

  • Trước đây: EU chủ yếu áp dụng risk-based approach ->  Dựa trên mức phơi nhiễm thực tế để đánh giá rủi ro cho người tiêu dùng.
  • Theo dự thảo: EU tăng cường hazard-based approach -> Chỉ cần hoạt chất có đặc tính nguy hại, EU có thể hạn chế hoặc cấm, không nhất thiết chờ đến khi chứng minh có rủi ro phơi nhiễm vượt ngưỡng.

Tiêu chuẩn EU ngày càng tách xa Codex, khiến doanh nghiệp xuất khẩu không thể chỉ “tuân Codex” mà phải “tuân EU” một cách riêng biệt.

5. Về thời gian chuyển đổi

Dù siết chặt MRL, dự thảo vẫn đưa ra cơ chế chuyển tiếp nhằm hạn chế tổn thất không cần thiết cho doanh nghiệp:

  • Cho phép tiếp tục lưu thông và bán sản phẩm đến hết vòng đời:
  • Nếu sản phẩm được sản xuất hoặc đưa ra thị trường trước khi quy định MRL mới có hiệu lực;
  • Với điều kiện đã tuân thủ MRL cũ tại thời điểm sản xuất.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Quy định chuyển tiếp không áp dụng mặc định;
  • Cơ quan quản lý EU có thể loại trừ chuyển tiếp trong trường hợp: MRL bị hạ vì lo ngại nghiêm trọng về sức khỏe người tiêu dùng.

Chi tiết xem tại link: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2025/40/oj/eng

 Xem thêm các tin liên quan khác