JavaScript is disabled. Please enable to continue!

Mobile search icon
Tin tức >> Tin thị trường >> BẢN TIN LUẬT AT VSTP THÁNG 5 NĂM 2026

Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 5 năm 2026

Sidebar Image

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 5, năm 2026

Nhật Bản

Thông báo số 140 – Sửa đổi Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với thực phẩm và phụ gia thực phẩm

Ngày 07/04/2026, Cơ quan Tiêu dùng Nhật Bản (Consumer Affairs Agency – CAA) đã ban hành Thông báo số 140 về việc sửa đổi một phần “Tiêu chuẩn và Quy chuẩn đối với Thực phẩm và Phụ gia thực phẩm”. Văn bản này được công bố nhằm cập nhật, điều chỉnh các yêu cầu kỹ thuật liên quan Kẽm Gluconat và Sulfit, nhằm bổ sung, điều chỉnh và làm rõ về:

  • Phạm vi sử dụng;
  • Giới hạn tối đa cho phép;
  • Điều kiện sử dụng trong các nhóm thực phẩm cụ thể.

Cụ thể:

1. Kẽm Gluconat (Zinc gluconate)

 

Trước thay đổi

Sau thay đổi

Nhóm thực phẩm áp dụng

Thực phẩm dành cho bệnh nhân

Thực phẩm dinh dưỡng hoàn chỉnh

2. Sulfit

Bao gồm: sodium sulfite, sodium hydrosulfite, sulfur dioxide, potassium pyrosulfite, sodium pyrosulfite

Bổ sung nhóm thực phẩm được phép sử dụng sulfit: Đồ uống không cồn chỉ giới hạn đối với các sản phẩm:

  • Được sản xuất bằng cách loại bỏ cồn khỏi rượu vang, và
  • Các sản phẩm có bổ sung nước ép nho
  • Giới hạn dư lượng tối đa của sulfit được quy định ở mức 0,35 g/kg.

Giới hạn này áp dụng cho tổng hàm lượng của tất cả các loại sulfit được phép (được tính toán quy đổi dưới dạng sulfur dioxide (SO₂), bao gồm:

  • Natri sulfite
  • Natri hydrosulfite,
  • Sulfur dioxide,
  • Kali pyrosulfite,
  • Natri pyrosulfite,

Thông báo có hiệu lực ngay lập tức kể từ ngày ban hành.

Thông tin chi tiết xem link: https://www.caa.go.jp/policies/policy/standards_evaluation/food_additives/assets/standards_cms102_260407_01.pdf

EU

Ban hành Quy định (EU) 2026/751 về mức dư lượng tối đa của Flupyradifurone và Potassium phosphonate trong hoặc trên một số sản phẩm nhất định

Ngày 31/03/2026, Ủy ban Châu Âu đã ban hành Quy định (EU) 2026/751, nhằm sửa lỗi kỹ thuật đối với Quy định (EC) số 396/2005 liên quan đến mức dư lượng tối đa (MRLs) của Flupyradifurone và Potassium phosphonate trong hoặc trên một số sản phẩm thực phẩm cụ thể. Quy định được công bố trên Công báo Liên minh Châu Âu ngày 01/04/2026.

Cụ thể:

1. Flupyradifurone

  • MRLs của Flupyradifurone đối với dứa (pineapple) và hạt hướng dương (sunflower seeds) đã được thiết lập trong Quy định (EU) 2025/581, có hiệu lực từ ngày 17/04/2025.
  • Tuy nhiên, các MRLs này đã bị thay thế không chủ đích bởi các mức quy định trong Quy định (EU) 2024/2640, mặc dù quy định này được ban hành sớm hơn nhưng có ngày áp dụng muộn hơn (30/04/2025).
  • Nguyên nhân được xác định là do lỗi hành chính trong thứ tự áp dụng ngày hiệu lực giữa hai quy định.

Vì vậy, Quy định (EU) 2026/751 được ban hành để sửa lỗi này, đảm bảo việc áp dụng MRLs đúng theo ý định quản lý ban đầu của EU

 

(EU)  2025/581

(EU) 2024/2640

(EU) 2026/751 (New)

Dứa

0.3

0.01

0.3

Hạt hướng dương

0.8

0.7

0.8

2. Potassium phosphonate

Quy định (EU) 2025/581 cũng đã sửa đổi MRLs của potassium phosphonate trong nhiều nhóm nông sản, bao gồm:

 

MRL Trước thay đổi

MRL Sau thay đổi

Atiso

100

150

Hạt poppy

1.5

200

Lúa mạch

1.5

80

Yến mạch

1.5

80

Quy định này có hiệu lực vào ngày 21/04/2026.

Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2026/751/oj/eng

Quy định của Ủy ban (EU) 2026/876 về mức dư lượng tối đa của Acetamiprid, Aclonifen, Deltamethrin, Oxathiapiprolin và Potassium phosphonates trong hoặc trên một số sản phẩm nhất định

Ngày 21/4/2026, Ủy ban châu Âu đã ban hành Quy định (EU) 2026/876, được công bố trên Công báo Liên minh châu Âu ngày 22/4/2026, nhằm sửa đổi Phụ lục II của Quy định (EC) số 396/2005 liên quan đến mức dư lượng tối đa (Maximum Residue Levels – MRLs) của 5 hoạt chất Acetamiprid, Aclonifen, Deltamethrin, Oxathiapiprolin và Potassium phosphonates.

1. Acetamiprid

  • Là một chất trừ côn trùng chích hút như rệp, bọ phấn, rầy.
  • MRL đối với Mật ong và các sản phẩm nuôi ong khác được điều chỉnh tăng từ 0.3 mg/kg -> 1 mg/kg dựa trên đánh giá phơi nhiễm của EFSA và dữ liệu sử dụng thực tế.

2. Aclonifen

  • Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm, chủ yếu sử dụng cho cây gia vị, cây lấy hạt.
  • Cụ thể sản phẩm Đại hồi/hồi (anise/aniseed) MRL được thiết lập ở mức 0.03 mg/kg do EFSA đánh giá rủi ro thấp đối với người tiêu dùng.
  •  Phần lớn các sản phẩm khác vẫn duy trì MRL ở mức LOQ 0,01 mg/kg.

3. Deltamethrin

  • Chỉ có một thay đổi MRL cho nền Anh đào ngọt (cherry) từ 0.1 mg/kg lên 0.15 mg/kg
  • EFSA kết luận MRL cũ không còn phản ánh đúng dư lượng thực tế khi sử dụng deltamethrin theo GAP hợp pháp.
  • MRL mới không làm vượt ngưỡng ADI hoặc ARfD đối với bất kỳ nhóm người tiêu dùng nào.

4. Oxathiapiprolin

  • Được điều chỉnh tăng cho nhiều sản phẩm/nhóm sản phẩm
  • Việc sử dụng Oxathiapiprolin được lặp lại nhiều lần trong vụ, áp dụng trên cây sinh khối lớn (leafy crops) tuy dư lượng thu hoạch cao hơn đáng kể so với mức MRL, dù vẫn an toàn
  • Giữ MRL quá thấp dẫn đến rủi ro không tuân thủ kỹ thuật, không phải rủi ro sức khỏe
  • Một số thay đổi như sau:

Food

MRL after

MRL current

Brussels sprouts

0.015

0.01

Kale

0.04

0.01

Watercresses

1.5

0.01

Herbs and edible flowers (except Basil and edible flowers)

0.02

1.5

5. Potassium phosphonates (Phosphonic acid và muối, tính theo phosphonic acid)

  • Được điều chỉnh cho nhiều sản phẩm với mức thay đổi lớn
  • Phosphonic acid có nhiều nguồn phát sinh hợp pháp (không chỉ từ thuốc BVTV mà còn từ phân bón, xử lý sau thu hoạch và dư lượng nền tự nhiên), dẫn đến dư lượng phổ biến và khó tránh, nên EU buộc phải thay đổi MRL để phản ánh thực tế canh tác.
  • Một số thay đổi như sau:

Food

MRL after

MRL current

Cherries (sweet)

80

8

Escaroles/broad-leaved endives

150

200

Cresses and other sprouts and shoots

150

200

Purslanes

100

200

Watercresses

1.5

90

Poppy seeds

1.5

200

Barley

1.5

80

  • Quy định (EU) 2026/876 có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày công bố trên Công báo Liên minh châu Âu (tức 12/05/2026)
  • Quy định có hiệu lực bắt buộc và áp dụng trực tiếp tại tất cả các quốc gia thành viên EU, không cần chuyển hóa sang luật quốc gia

Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=OJ:L_202600876

Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP: Tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP trong quản lý an toàn thực phẩm

Đầu năm 2026, việc ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP nhằm hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm đã phát sinh nhiều vướng mắc trong thực tiễn, đặc biệt liên quan đến thủ tục công bố, đăng ký sản phẩm và thông quan hàng hóa thực phẩm. Điều này gây áp lực lớn cho doanh nghiệp cũng như cơ quan quản lý nhà nước.

Sau khi ban hành Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP nhằm tạm ngưng hiệu lực của Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP tới ngày 15/04/2026 để các tổ chức, doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị thì ngày 20/03/2026 Văn phòng Chính phủ cũng đã ban hành tiếp Thông báo số 141/TB‑VPCP về việc xử lý các vướng mắc và bất cập cũng như dự định sẽ tạm ngưng tiếp hiệu lực của hai quy định này.

Trước tình hình đó, vào ngày 06/4/2026 Chính phủ đã quyết định ban hành Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP về việc tạm ngưng hiệu lực thi hành Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP, đồng thời tiếp tục áp dụng Nghị định số 15/2018/NĐ-CP về an toàn thực phẩm cho đến khi có quy định pháp luật mới thay thế.

Nội dung chính của Nghị quyết 15/2026/NQ-CP

  1. Tạm ngưng hiệu lực một số văn bản quy phạm pháp luật

Theo Điều 1 của Nghị quyết, Chính phủ quyết định tạm ngưng hiệu lực áp dụng đối với:

  • Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026;
  • Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026.

Việc tạm ngưng này được áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và nghị định hướng dẫn thi hành có hiệu lực.

  1. Tiếp tục áp dụng Nghị định số 15/2018/NĐ-CP
  • Trong thời gian các văn bản mới bị tạm ngưng, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan tiếp tục được áp dụng nhằm đảm bảo hoạt động quản lý an toàn thực phẩm không bị gián đoạn.
  • Đối với các hồ sơ công bố, đăng ký sản phẩm đã nộp trước ngày 06/4/2026, việc giải quyết vẫn thực hiện theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

Nghị quyết giao nhiệm vụ cụ thể cho:

  • Các Bộ: Y Tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
  • Trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện

Có thể thấy rằng Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP là văn bản quan trọng trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm năm 2026, góp phần duy trì sự ổn định pháp lý và tạo nền tảng cho việc hoàn thiện Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) trong thời gian tới.

Chi tiết xem file đính kèm.

Ban hành Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Ngày 09/04/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Thông tư được xây dựng trên cơ sở Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa cùng các nghị định hướng dẫn thi hành, đồng thời tiệm cận thông lệ quốc tế về đánh giá sự phù hợp.

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.

Một số nội dung chính như sau:

1. Công bố hợp chuẩn

1.1. Nguyên tắc

  • Đối tượng của công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.
  • Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

Việc công bố hợp chuẩn được thực hiện dựa trên:

  • Kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận; hoặc
  • Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân.

1.2. Trình tự công bố hợp chuẩn

  • Lập bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu quy định;
  • Thông báo công bố hợp chuẩn thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc nộp trực tiếp/trực tuyến khi hệ thống chưa đáp ứng;
  • Lưu giữ hồ sơ và duy trì sự phù hợp trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh.

1.3. Trách nhiệm sau công bố

  • Duy trì liên tục sự phù hợp của đối tượng đã công bố;
  • Chủ động kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ;
  • Thực hiện công bố lại khi có thay đổi về tiêu chuẩn, sản phẩm hoặc nội dung công bố.

2. Công bố hợp quy

2.1. Nguyên tắc

  • Khác với công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương.

Căn cứ công bố hợp quy tùy theo mức độ rủi ro của sản phẩm, được dựa trên:

  • Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định
  • Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận
  • Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định

2.2. Trình tự công bố hợp quy

  •  Tổ chức, cá nhân lập và ký xác nhận bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu quy định, trong đó xác định và liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho đối tượng công bố, đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung đăng ký.
  •  Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhận mã số xác nhận hoàn thành đăng ký.

2.3. Trách nhiệm sau công bố

  • Công khai thông tin công bố hợp quy để người sử dụng dễ tiếp cận.
  • Duy trì sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy.
  • Thực hiện kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.
  • Sử dụng dấu hợp quy (CR) đúng quy định trước khi lưu thông sản phẩm.
  • Lập, lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy phục vụ kiểm tra, thanh tra.
  • Cung cấp tài liệu chứng minh sự phù hợp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
  • Thực hiện công bố lại khi có thay đổi về quy chuẩn, nội dung công bố hoặc sản phẩm.

3. Điều khoản thi hành và chuyển tiếp

  • Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 25/05/2026.
  • Bãi bỏ các Thông tư sau:
    • Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;
    • Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN;
    • Khoản 8 Điều 3 và khoản 4 Điều 19 Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN;
    • Điều 15 và Điều 30 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN;
    • Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN.
  • Các giấy chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy và dấu hợp chuẩn, hợp quy đã cấp trước ngày Thông tư có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết hiệu lực.
  • Không phải thực hiện lại thủ tục thông báo công bố hợp chuẩn hay đăng ký lại bản công bố hợp quy. đã thực hiện trước đó.

Thông tin chi tiết xem file đính kèm.

Bộ Khoa học Công nghệ ban hành Thông tư 13/2026/TT-BKHCN – Quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn

Ngày 09/4/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 13/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, nhằm thống nhất quy trình, nâng cao chất lượng tiêu chuẩn quốc gia và tăng cường hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.

Thông tư này được ban hành trên cơ sở Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Thông tư 13/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết toàn bộ các công đoạn liên quan đến tiêu chuẩn, bao gồm:

  • Lập, phê duyệt kế hoạch xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN);
  • Xây dựng, thẩm định, công bố, xuất bản và phát hành TCVN;
  • Áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài;
  • Xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Đối tượng áp dụng là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tại Việt Nam.

I. Lập kế hoạch, xây dựng, thẩm định, công bố, xuất bản, phát hành Tiêu chuẩn quốc gia

  1. Lập kế hoạch xây dựng TCVN
  • Quy định kế hoạch 5 năm và kế hoạch hằng năm xây dựng TCVN.
  • Nội dung kế hoạch bao gồm: lĩnh vực, đối tượng, loại tiêu chuẩn, số lượng, thời gian thực hiện và căn cứ xây dựng.
  • Xác định rõ trình tự lập, lấy ý kiến, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung và thông báo kế hoạch.
  • Kế hoạch được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  • Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là đầu mối tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch.
  1. Xây dựng Tiêu chuẩn quốc gia
  • TCVN được xây dựng theo kế hoạch đã được phê duyệt hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
  • Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập tổ soạn thảo, có sự tham gia của chuyên gia, nhà khoa học và các bên liên quan.
  • Quá trình xây dựng phải nghiên cứu tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và thực tiễn áp dụng.
  • Lấy ý kiến rộng rãi tối thiểu 60 ngày đối với dự thảo TCVN và công khai việc tiếp thu, giải trình.
  1. Thẩm định dự thảo TCVN
  • Hồ sơ dự thảo TCVN được Hội đồng thẩm định xem xét.
  • Hội đồng gồm đại diện cơ quan quản lý, tổ chức khoa học – công nghệ, tổ chức kinh tế và chuyên gia độc lập.
  • Việc thẩm định đánh giá tính cần thiết, tính khoa học, tính khả thi và mức độ hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế.
  • Trường hợp cần chỉnh sửa, cơ quan chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo kết luận thẩm định.
  1. Công bố Tiêu chuẩn quốc gia
  • Sau khi đạt yêu cầu thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và quyết định công bố TCVN.
  • TCVN được công bố chính thức và có hiệu lực áp dụng theo quy định
  1. Xuất bản và phát hành TCVN
  • TCVN sau khi công bố được xuất bản, phát hành thống nhất.
  • Được đăng tải trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và phát hành theo các hình thức phù hợp để phục vụ quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và hội nhập tiêu chuẩn.

II. Hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn quốc tế, Tiêu chuẩn khu vực và Tiêu chuẩn nước ngoài ở Việt Nam

  • Áp dụng tiêu chuẩn là tự nguyện, trừ trường hợp tiêu chuẩn được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy chuẩn kỹ thuật.
  • TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài có thể được áp dụng trong quản lý, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động kinh tế – xã hội.
  • Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài nhằm:
    • Nâng cao chất lượng, năng suất;
    • Hỗ trợ hội nhập và thừa nhận lẫn nhau;
    • Giảm rào cản kỹ thuật trong thương mại.
  • Tổ chức, cá nhân tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn, áp dụng tiêu chuẩn và tính phù hợp của sản phẩm, quá trình, dịch vụ với tiêu chuẩn đã áp dụng.
  • Việc áp dụng tiêu chuẩn phải đảm bảo không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

III. Xây dựng và công bố Tiêu chuẩn Cơ sở (TCCS)

  1. Phương thức xây dựng TCCS

Tiêu chuẩn cơ sở có thể được xây dựng theo hai cách:

  • Chấp nhận trực tiếp TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài làm TCCS;
  • Tự nghiên cứu, xây dựng TCCS dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học – công nghệ, thử nghiệm, đánh giá, phân tích, thực nghiệm và kinh nghiệm thực tiễn.
  1. Trình tự, thủ tục xây dựng và công bố TCCS
  • Việc xây dựng và công bố TCCS do cơ sở thực hiện, phù hợp với quy mô và loại hình hoạt động, gồm các bước chính:
    • Soạn thảo dự thảo TCCS, có thể mời cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia tham gia;
    • Lấy ý kiến dự thảo khi cần thiết hoặc theo quy định, hồ sơ gồm dự thảo TCCS và thuyết minh;
    • Tổng hợp, xử lý ý kiến, hoàn thiện hồ sơ dự thảo;
    • Thẩm tra dự thảo TCCS để bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc của Luật;
    • Trường hợp TCCS dùng cho chứng nhận, thực hiện theo quy định riêng tại Điều 25.
  • Việc công bố TCCS do người đứng đầu cơ sở quyết định bằng văn bản; hồ sơ được lưu trữ tại cơ sở.
  • Sau khi công bố, cơ sở phải thông báo việc công bố TCCS trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong 20 ngày.
  1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ TCCS
  • TCCS được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ trên cơ sở rà soát hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
  • Sửa đổi, bổ sung, thay thế thực hiện theo trình tự như xây dựng mới.
  • Bãi bỏ TCCS phải lấy ý kiến, lập hồ sơ và do người đứng đầu cơ sở quyết định bằng văn bản.
  1. Ký hiệu, trình bày và yêu cầu nội dung TCCS
  • Ký hiệu TCCS gồm số hiệu:năm công bố/Tên viết tắt của cơ sở.
  • Nội dung TCCS gồm các phần chính: thông tin mở đầu, phần cơ bản (khái quát và kỹ thuật), thông tin bổ sung; trình bày tham khảo TCVN 1-2:2025.
  • TCCS phải quy định rõ phạm vi áp dụng, trình bày rõ ràng, chính xác, đơn nghĩa.
  • Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử phải cụ thể, có thể đánh giá được bằng phương tiện hiện có.
  • TCCS có thể đóng rời hoặc thành tập, đánh số trang và có bìa.
  1. TCCS của hội, hiệp hội dùng cho chứng nhận
  • Hội, hiệp hội xây dựng TCCS phục vụ chứng nhận phải:
  • Thành lập tổ biên soạn độc lập, minh bạch, không xung đột lợi ích với hoạt động chứng nhận;
  • Khuyến khích tổ trưởng và thư ký tham gia đào tạo nghiệp vụ xây dựng tiêu chuẩn;
  • Gửi hồ sơ dự thảo lấy ý kiến bộ quản lý ngành và Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia;
  • Hồ sơ phải được thẩm tra, có yêu cầu cốt lõi và phương pháp đánh giá rõ ràng;
  • Cơ quan tiêu chuẩn quốc gia cho ý kiến trên cơ sở TCVN ISO/IEC 17007:2011.

IV. Điều khoản thi hành

  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành (tức ngày 25/10/2026)
  • Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
  • Các dự án xây dựng TCVN được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, đã tổ chức xây dựng, thẩm định nhưng chưa được công bố thì tiếp tục thực hiện theo quy định Thông tư số 11/2021/TT-BKHCN.
  • Các TCCS đã được công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thực hiện thông báo việc công bố TCCS qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Thông tin chi tiết xem Thông tư 13/2026/TT-BKHCN đính kèm.

Trung Quốc

Dự thảo lấy ý kiến Tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia đối với Sữa thanh trùng và Sữa tiệt trùng

Cơ quan chức năng Trung Quốc đang lấy ý kiến công khai đối với hai dự thảo sửa đổi Tiêu chuẩn An toàn Thực phẩm quốc gia áp dụng cho Sữa thanh trùng (巴氏杀菌乳- Pasteurized) và Sữa tiệt trùng (灭菌乳- Sterilized). Hai dự thảo này lần lượt thay thế GB 19645:2010 và GB 25190:2010, phản ánh xu hướng cập nhật yêu cầu kỹ thuật, ghi nhãn và quản lý chất lượng sản phẩm sữa phù hợp hơn với thực tiễn sản xuất và tiêu dùng hiện nay.

I. Dự thảo về Sữa thanh trùng -  巴氏杀菌乳- Pasteurized

Dự thảo GB 19645 – Sữa thanh trùng cũng được sửa đổi toàn diện, đặc biệt nhấn mạnh đến bản chất “tươi” của sản phẩm và kiểm soát vi sinh chặt chẽ hơn.

1. Về định nghĩa

Dự thảo đưa ra định nghĩa mới về sữa thanh trùng, tập trung vào các nội dung sau:

  • Quá trình thanh trùng nhằm tiêu diệt hoặc giảm vi sinh vật gây bệnh đến mức an toàn, đồng thời giảm thiểu các thay đổi về hóa học, vật lý và cảm quan của sản phẩm;
  • Làm rõ sự khác biệt giữa sữa thanh trùng và sữa tiệt trùng về mức độ xử lý nhiệt, đặc tính sản phẩm và điều kiện bảo quản.

2. Về yêu cầu kỹ thuật

So với tiêu chuẩn hiện hành, một số chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng được điều chỉnh, cụ thể như sau:

 

Chỉ tiêu

Trước thay đổi

Sau thay đổi

Chỉ tiêu hóa lý

Chất béo sữa bò (g/100g)

≥ 3.1

(phương pháp GB 5413.3)

≥ 3.2

(phương pháp GB 5009.6)

Độ acid sữa bò (°T)

12 – 18

(phương pháp GB 5413.34)

10 – 18

(phương pháp GB 5009.239)

Độ acid sữa dê (°T)

6 – 13

(phương pháp GB 5413.34)

8 – 20

(phương pháp GB 5009.239)

Chỉ tiêu vi sinh vật

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (cfu)

m = 50000; M = 10000

n = 5; c = 2

Sữa bò: m = 5 x 103; M = 2.5 x 104; n = 5; c = 2

Sữa dê: m = 5 x 104; M = 105; n = 5; c = 2

Coliform (cfu)

m = 1; M = 15

n = 5; c = 2

m = 1; M = 15

n = 5; c = 2

Staphylococcus aureus /25

Không phát hiện

n = 5; c = 0

Theo GB 29921

Salmonella /25

Không phát hiện

n = 5; c = 0

3. Một số yêu cầu khác

  • Sau thanh trùng, bắt buộc kiểm tra phosphatase kiềm và cho kết quả âm tính, nhằm chứng minh hiệu quả xử lý nhiệt.
  • Sản phẩm phải ghi “sữa tươi” (鲜牛/羊乳), sữa thanh trùng (巴氏杀菌乳)
  • Bắt buộc ghi rõ nhiệt độ và thời gian thanh trùng trên nhãn;
  • Cho phép mô tả hàm lượng chất béo như: tách béo, bán tách béo, nguyên kem.

II. Dự thảo về Sữa tiệt trùng - 灭菌乳- Sterilized

Dự thảo mới của GB 25190 – Sữa tiệt trùng có nhiều điều chỉnh quan trọng so với phiên bản năm 2010, tập trung vào việc chuẩn hóa khái niệm, nâng cao yêu cầu đối với nguyên liệu và làm rõ quy định ghi nhãn.

1. Về thuật ngữ và phân loại

  • Sữa tiệt trùng UHT (超高温灭菌乳): được xử lý ở nhiệt độ tối thiểu 132°C trong vài giây, sau đó chiết rót vô trùng;
  • Sữa tiệt trùng giữ nhiệt (保持灭菌乳): được tiệt trùng sau khi chiết rót và đóng kín bao bì.

2. Về yêu cầu kỹ thuật

 

Chỉ tiêu

Trước thay đổi

Sau thay đổi

Chỉ tiêu hóa lý

Chất béo sữa bò (g/100g)

≥ 3.1

(phương pháp GB 5413.3)

≥ 3.2

(phương pháp GB 5009.6)

Độ acid sữa bò (°T)

12 – 18

(phương pháp GB 5413.34)

10 – 18

(phương pháp GB 5009.239)

Độ acid sữa dê (°T)

6 – 13

(phương pháp GB 5413.34)

8 – 20

(phương pháp GB 5009.239)

Salmonella /25

Không phát hiện

n = 5; c = 0

 

3. Một số yêu cầu khác

  • Chỉ các sản phẩm được sản xuất hoàn toàn từ sữa tươi mới được phép ghi là “sữa nguyên chất” (纯乳/奶);
  • Cho phép ghi bổ sung mô tả hàm lượng chất béo như: tách béo, bán tách béo, nguyên kem.

Thời gian tiếp nhận ý kiến đóng góp đến hết ngày 06/06/2026:

Đài Loan

Sửa đổi Tiêu chuẩn về Giới hạn Dư lượng Thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm

Ngày 21/04/2026Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Đài Loan (TFDA) đã chính thức ban hành thông báo sửa đổi “Tiêu chuẩn giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật” tại Điều 3, Phụ lục 1, theo văn bản số 1151300817. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày công bố. 
Nội dung sửa đổi liên quan đến giới hạn dư lượng tối đa (MRL) đối với thuốc bảo vệ thực vật trong cây trồng cụ thể như sau:

  • MRL trong cây trồng đã được sửa đổi và bổ sung đối với các chất sau: Abamectin, Afidopyropen, Bifenthrin, Buprofezin, Cartap, Chlorantraniliprole, Chlorfenapyr, Chlorfluazuron, Cyantraniliprole, Cyenopyrafen, Cyhalothrin, Cyromazine, Deltamethrin, Dinotefuran, Dithianon, Emamectin benzoate, Famoxadone, Fenitrothion, Fenpropathrin, Fenvalerate, Flucythrinate, Flutolanil, Fosetyl-Al, Imazalil, Imidacloprid, Ipflufenoquin, Isocycloseram, Kresoxim-methyl, Malathion, Pencycuron, Phosmet, Profenofos, Pydiflumetofen, Pyriofenone, Sulfoxaflor, Tebufenozide và Tetraniliprole.
  • MRL trong cây trồng đã được thêm mới với các chất sau: MRL thêm mới: Florylpicoxamid, Mandestrobin.
  • MRL trong cây trồng bị xóa bỏ: Tolylfluanid.

Một số sự thay đổi tiêu biểu trong bảng dưới đây:

Hoạt chất Thực phẩm Sau (ppm) Trước (ppm)
Afidopyropen Bí ngô 0.15 -
Dưa hấu 0.03 -
Chlorfluazuron Rau mùi 2 -
Thì là 2 -
Bạc hà 2 -
Cyantraniliprole Hạnh nhân 0.03 -
Cà phê 0.02 -
Dithianon Dâu 0.02 -
Fenpropathrin Táo 3 -
Florylpicoxamid Trà 0.1 -
Ớt 0.6 -
Mandestrobin Nho 5 -
Anh đào 3 -
Pyriofenone Bí ngòi 0.4 0.1
Tolylfluanid Hoa bia - 30
Ớt chuông - 2

Thông tin chi tiết vui lòng xem linh đính kèm:  https://www.fda.gov.tw/TC/newsContent.aspx?cid=3&id=31518 

 Xem thêm các tin liên quan khác