JavaScript is disabled. Please enable to continue!

Mobile search icon
Tin tức >> Tin thị trường >> BẢN TIN LUẬT AT VSTP THÁNG 9 NĂM 2026

Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 9 năm 2026

Sidebar Image

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 9 năm 2026

Việt Nam

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với bún, phở tươi

Bộ Công Thương đang xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm bún, phở tươi (QCVN xxx:2026/BCT) nhằm thiết lập khung pháp lý thống nhất về các yêu cầu an toàn thực phẩm đối với một trong những nhóm thực phẩm truyền thống được tiêu thụ rộng rãi tại Việt Nam.

Quy chuẩn này quy định cụ thể các giới hạn an toàn như kim loại nặng, độc tố vi nấm và vi sinh vật trong sản phẩm bún, phở tươi

  1. Phạm vi điều chỉnh

Theo dự thảo, quy chuẩn áp dụng không chỉ đối với bún tươi và phở tươi mà còn bao gồm nhiều sản phẩm có đặc tính tương tự được sản xuất chủ yếu từ gạo hoặc bột gạo, có độ ẩm cao, thời gian bảo quản ngắn, dùng trực tiếp hoặc sau gia nhiệt, bao gồm bánh canh, hủ tiếu tươi, phở cuốn (bánh tráng tươi), mỳ tươi, bánh hỏi, bánh cuốn không nhân (bánh ướt),...

  1. Quy định về kỹ thuật
  • Cảm quan: phải có trạng thái, màu sắc và mùi đặc trưng của từng loại sản phẩm; không có dấu hiệu hư hỏng, ôi thiu, nấm mốc hoặc tạp chất lạ có thể quan sát được bằng mắt thường.
  • Kim loại nặng:

    TT

    Chỉ tiêu

    Giới hạn tối đa (mg/kg)

    1

    Chì (Pb)

    0,2

    2

    Asen (As)

    0,5

    3

    Cadmi (Cd)

    0,2

    4

    Thủy ngân (Hg)

    0,02

  • Độc tố vi nấm:

    TT

    Chỉ tiêu

    Giới hạn tối đa (μg/kg)

    1

    Aflatoxin B1

    2

    2

    Aflatoxin tổng

    4

    3

    Ochratoxin A

    3

  • Vi sinh vật:

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Giới hạn tối đa

    1

    Salmonella spp.

    CFU/25g

    KPH

    2

    Staphylococcus aureus

    CFU/g

    102

    3

    Bacillus cereus

    CFU/g

    102

    4

    Clostridium perfringens

    CFU/g

    102

    5

    Tổng số vi khuẩn hiếu khí

    CFU/g

    106

    6

    Tổng số nấm men, nấm mốc

    CFU/g

    104

    7

    Coliforms

    CFU/g

    102

    8

    Escherichia coli

    CFU/g

    10


  • Về phụ gia thực phẩm: tuân thủ theo Thông tư số 24/2019/TT-BYT, Thông tư số 17/2023/TT-BYT và Thông tư số 08/2024/TT-BYT.
  • Về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Thực hiện theo quy định đối với gạo theo QCVN 06:2019/BTC đối với Gạo dự trữ Quốc gia.
  1. Các yêu cầu quản lý khác
  • Bao bì và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải đảm bảo an toàn thực phẩm và đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Y tế.
  • Ghi nhãn: Sản phẩm phải được ghi nhãn đúng quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
  • Công bố sản phẩm: Trước khi đưa ra thị trường, sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất, kinh doanh trong nước phải được công bố phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, hồ sơ và thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành.
  • Truy xuất nguồn gốc: Phải thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định hiện hành.

Thông tin chi tiết xem file Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với bún, phở tươi đính kèm.

Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với sản phẩm bánh snack

Bộ Công Thương đang xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm bánh snack từ bột và tinh bột nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và an toàn thực phẩm riêng cho nhóm sản phẩm này. Theo Bộ Công Thương, hiện nay Việt Nam chưa có QCVN riêng đối với nhóm bánh snack từ bột và tinh bột. Các sản phẩm này đang được quản lý thông qua nhiều quy chuẩn riêng về kim loại nặng, độc tố vi nấm, vi sinh vật và phụ gia thực phẩm. Việc xây dựng một QCVN chuyên biệt sẽ giúp thống nhất yêu cầu kỹ thuật, tăng cường bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu.

  1. Phạm vi điều chỉnh
  • Dự thảo áp dụng đối với các sản phẩm bánh snack ăn liền có cấu trúc xốp, giòn, được sản xuất chủ yếu từ bột và/hoặc tinh bột thực phẩm như bột mì, bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn, tinh bột khoai tây hoặc các nguyên liệu tương tự. Sản phẩm được chế biến bằng các công nghệ như ép đùn, chiên, nướng hoặc gia nhiệt.
  • Quy chuẩn dự kiến áp dụng cho cả:
    • Bánh snack có dầu/chất béo.
    • Bánh snack không dầu/chất béo.
  1. Quy định về kỹ thuật
  • Cảm quan
    • Màu sắc: Có màu sắc đặc trưng của sản phẩm.
    • Mùi, vị: Có mùi vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ, ôi khét.
    • Trạng thái: giòn, không có dị vật nhìn thấy bằng mắt thường.
  • Yêu cầu hóa lý:

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Mức quy định

    Loại có dầu

    Loại không dầu

    1

    Độ ẩm

    g/100g

    ≤ 7

    2

    Chỉ số axit (tính theo chất béo)

    mg KOH/g

    ≤ 5

    Không quy định

    3

    Chỉ số peroxit (tính theo chất béo)

    meq O2/kg

    ≤ 20

    Không quy định

  • Giới hạn kim loại nặng:

    TT

    Chỉ tiêu

    Giới hạn tối đa (mg/kg)

    1

    Chì (Pb)

    0,2

    2

    Asen (As)

    0,5

    3

    Cadmi (Cd)

    0,2

    4

    Thủy ngân (Hg)

    0,02

  • Giới hạn độc tố vi nấm:

    TT

    Chỉ tiêu

    Giới hạn tối đa (μg/kg)

    1

    Aflatoxin B1 (trừ sản phẩm có ngô)

    2

    2

    Aflatoxin B1 (sản phẩm có ngô)

    20

    3

    Aflatoxin tổng

    4

  • Giới hạn tối đa vi sinh vật:

    TT

    Chỉ tiêu

    Đơn vị

    Kế hoạch lấy mẫu

    Giới hạn cho phép

    n

    c

    m

    M

    1

    Tổng số vi sinh vật hiếu khí

    CFU/g

    5

    2

    104

    105

    2

    Coliforms

    CFU/g

    5

    2

    10

    102

    3

    Salmonella spp.

    CFU/25g

    5

    0

    KPH

    4

    Staphylococcus aureus

    CFU/g

    5

    1

    102

    103

    5

    Bacillus cereus

    CFU/g

    5

    1

    102

    103

  • Về phụ gia thực phẩm: tuân thủ theo Thông tư số 24/2019/TT-BYT, Thông tư số 17/2023/TT-BYT và Thông tư 08/2024/TT-BYT.

Thông tin chi tiết xem file Dự thảo Thuyết minh Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với sản phẩm bánh snack đính kèm.

EU

Ban hành Quy định (EU) 2026/1828 sửa đổi quy định về giới hạn tối đa Δ9-THC trong lá gai dầu dùng để pha nước và đồ uống thảo mộc từ lá gai dầu

Ngày 28/7/2026, Ủy ban châu Âu (European Commission) đã ban hành Quy định (EU) 2026/1828, sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa của các chất gây ô nhiễm trong thực phẩm. Điểm đáng chú ý của quy định mới là lần đầu tiên Liên minh châu Âu (EU) thiết lập giới hạn tối đa đối với tổng hàm lượng delta-9-tetrahydrocannabinol (Δ9-THC) và delta-9-tetrahydrocannabinolic acid (Δ9-THCA) trong lá cây gai dầu dùng để pha nước uống (hemp leaves for water infusion) và đồ uống thảo mộc pha sẵn từ lá gai dầu (ready-to-drink hemp leaves infusions).

Δ9-THC là hoạt chất có tác động đến hệ thần kinh và là thành phần được quan tâm nhiều nhất trong cây Cannabis sativa (gai dầu). Mặc dù nhiều giống gai dầu công nghiệp có hàm lượng THC rất thấp, việc tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc từ gai dầu vẫn có thể khiến người tiêu dùng tiếp xúc với một lượng Δ9-THC nhất định.

Năm 2015, Cơ quan An toàn Thực phẩm châu Âu (EFSA) đã đánh giá rủi ro sức khỏe liên quan đến Δ9-THC và thiết lập liều tham chiếu cấp tính (Acute Reference Dose - ARfD) là 1 microgam Δ9-THC/kg khối lượng cơ thể.

Báo cáo khoa học của EFSA công bố ngày 07/01/2020 cho thấy trong một số trường hợp, mức phơi nhiễm cấp tính có thể vượt ngưỡng ARfD. Mặc dù các ước tính được đánh giá là có xu hướng cao hơn thực tế, EFSA vẫn kết luận đây là vấn đề cần được quản lý nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Các mức giới hạn dưới đây áp dụng đối với tổng hàm lượng Δ9-THC và Δ9-THCA, được biểu thị theo đương lượng Δ9-THC (Δ9-THC equivalents).

(EU) 2023/915 hiện hành (mg/kg)

(EU) 2026/1828 sau sửa đổi (mg/kg)

Hạt gai dầu (Hemp seeds)

3

3

Hạt gai dầu nghiền, hạt gai dầu đã tách béo (một phần hoặc hoàn toàn) và các sản phẩm chế biến khác từ hạt gai dầu (trừ dầu hạt gai dầu)

3

3

Dầu hạt gai dầu

7,5

7,5

Lá gai dầu dùng để pha nước uống (trà thảo mộc)

-

40

Đồ uống thảo mộc pha sẵn từ lá gai dầu (Ready-to-drink hemp leaves infusions)

-

0,02

Một điểm đáng chú ý của quy định là EU không chỉ thiết lập giới hạn tối đa về hàm lượng THC mà còn yêu cầu bổ sung các cảnh báo trên nhãn sản phẩm (sử dụng cỡ chữ 11) đối với lá gai dầu dùng để pha nước uống. Theo đó, nhãn phải thông báo rằng:

  • Chỉ sử dụng để pha với nước (chuẩn bị đồ uống thảo mộc).
  • Không được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Không được thêm các thành phần chứa chất béo, như kem hoặc sữa, trong quá trình hãm (ngâm) lá.

Lý do là Δ9-THC và Δ9-THCA là các hợp chất tan trong chất béo (lipophilic). Trong điều kiện pha với nước, lượng hoạt chất thôi nhiễm từ lá vào nước khá hạn chế. Tuy nhiên, khi bổ sung sữa hoặc chất béo trong quá trình hãm trà, khả năng hòa tan và chuyển Δ9-THC vào đồ uống sẽ tăng lên đáng kể, làm tăng nguy cơ phơi nhiễm.

Quy định có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày được công bố trên Công báo Liên minh châu Âu và được áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2026/1828/oj/eng

Ban hành Quy định (EU) 2026/1825 sửa đổi quy định về giới hạn tối đa 3-MCPD, este axit béo 3-MCPD và este axit béo glycidyl trong một số loại thực phẩm 29/07/2026

Ban hành Quy định (EU) 2026/1825 sửa đổi quy định về giới hạn tối đa 3-MCPD, este axit béo 3-MCPD và este axit béo glycidyl trong một số loại thực phẩm 29/07/2026

Ngày 29/7/2026, Ủy ban châu Âu (European Commission) đã ban hành Quy định (EU) 2026/1825 sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa của một số chất gây ô nhiễm trong thực phẩm. Quy định mới tập trung vào việc điều chỉnh các giới hạn tối đa đối với 3-monochloropropanediol (3-MCPD), este axit béo 3-MCPD (3-MCPD fatty acid esters) và este axit béo glycidyl (glycidyl fatty acid esters) trong một số nhóm thực phẩm, đặc biệt là thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Quy định (EU) 2026/1825 thiết lập các mức giới hạn mới của EU đối với thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (baby food and processed cereal-based food for infants and young children), đồng thời giảm mức giới hạn đối với dầu và chất béo dùng để sản xuất các sản phẩm này nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe của nhóm đối tượng nhạy cảm.

3-MCPD và các este axit béo của 3-MCPD là các chất có thể hình thành trong quá trình tinh chế dầu thực vật và chế biến thực phẩm ở nhiệt độ cao. Este axit béo glycidyl cũng có thể phát sinh trong quá trình xử lý nhiệt dầu và chất béo. Các chất này được EFSA đánh giá về nguy cơ đối với sức khỏe con người và được xác định là có thể gây lo ngại về an toàn thực phẩm trong một số trường hợp phơi nhiễm.

Trước khi được ban hành chính thức, nội dung sửa đổi này đã được Ủy ban châu Âu công bố dưới dạng dự thảo vào ngày 26/03/2026 nhằm lấy ý kiến và thực hiện quy trình thông qua theo quy định của EU. Dự thảo tập trung vào việc sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 liên quan đến mức tối đa của 3-monochloropropanediol (3-MCPD), este axit béo 3-MCPD và este axit béo glycidyl trong một số loại thực phẩm, đặc biệt là nhóm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.

Thông tin chi tiết về dự thảo có thể xem tại: https://mrls.skhd.com.vn/eu-du-thao-sua-doi-quy-dinh-eu-2023915-lien-quan-den-muc-toi-da-cua-3mcpd-este-axit-beo-3mcpd-va-este-axit-beo-glycidyl-trong-mot-so-loai-thuc-pham.html

Theo Quy định (EU) 2026/1825, các mức giới hạn mới được áp dụng đối với tổng hàm lượng 3-MCPD và este axit béo 3-MCPD (biểu thị theo 3-MCPD) và este axit béo glycidyl (biểu thị theo glycidol) như sau:

Tổng 3-monochloropropanediol (3-MCPD) và este axit béo 3-MCPD, biểu thị theo 3-MCPD

Quy định (EU) 2023/915 hiện hành (µg/kg)

Quy định (EU) 2026/1825 sau sửa đổi (µg/kg)

5.3.1.1

Dầu và chất béo từ dừa, ngô, cải dầu, hướng dương, đậu tương, nhân cọ và dầu ô liu (gồm dầu ô liu tinh luyện và dầu ô liu nguyên chất); hỗn hợp dầu/chất béo chỉ chứa các loại thuộc nhóm này

1250

1250

5.3.1.2

Các loại dầu và chất béo thực vật khác, dầu cá và dầu từ các sinh vật biển khác; hỗn hợp dầu/chất béo chỉ chứa các loại thuộc nhóm này

2500

2500

5.3.2

Dầu và chất béo thực vật, dầu cá và dầu từ các sinh vật biển khác dùng để sản xuất thực phẩm cho trẻ sơ sinh và thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

750

500

5.3.3.1

Sữa công thức cho trẻ sơ sinh, sữa công thức tiếp theo, thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sữa công thức cho trẻ nhỏ (Dạng bột)

80

80

5.3.3.2

Sữa công thức cho trẻ sơ sinh, sữa công thức tiếp theo, thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sữa công thức cho trẻ nhỏ (Dạng lỏng)

12

12

5.3.4

Thực phẩm cho trẻ sơ sinh; thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

-

50

5.3.5

Thực phẩm hỗn hợp chứa >5% chất béo và có bổ sung dầu/chất béo thực vật, dầu cá hoặc dầu từ sinh vật biển khác (trừ sản phẩm tại 5.3.3 và 5.3.4; trừ thịt/cá phủ bột chiên hoặc chiên)

 

 

5.3.5.1

Chỉ chứa dầu/chất béo thuộc mục 5.3.1.1

1250

1250

5.3.5.2

Chỉ chứa dầu/chất béo thuộc mục 5.3.1.2

2500

2500

 

Este axit béo glycidyl, biểu thị theo glycidol

Quy định (EU) 2023/915 hiện hành (µg/kg)

Quy định (EU) 2026/1825 sau sửa đổi (µg/kg)

5.4.1

Dầu và chất béo thực vật, dầu cá và dầu từ các sinh vật biển khác bán cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc sử dụng làm nguyên liệu thực phẩm (trừ sản phẩm tại 5.4.2)

1000

1000

5.4.2

Dầu và chất béo thực vật, dầu cá và dầu từ các sinh vật biển khác dùng để sản xuất thực phẩm trẻ em và thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

500

250

5.4.3.1

Sữa công thức cho trẻ sơ sinh, sữa công thức tiếp theo, thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sữa công thức cho trẻ nhỏ dạng bột

50

50

5.4.3.2

Sữa công thức cho trẻ sơ sinh, sữa công thức tiếp theo, thực phẩm dùng cho mục đích y tế đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, sữa công thức cho trẻ nhỏ dạng lỏng

6

6

5.4.4

Thực phẩm cho trẻ sơ sinh; thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

-

25

5.4.5

Thực phẩm hỗn hợp chứa >5% chất béo và có bổ sung dầu/chất béo thực vật, dầu cá hoặc dầu từ sinh vật biển khác (trừ sản phẩm tại 5.4.3 và 5.4.4)

1000

1000

Quy định (EU) 2026/1825 có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày được công bố trên Công báo Liên minh châu Âu và các mức giới hạn mới sẽ được áp dụng từ ngày 01/01/2027.

Thông chi chi tiết xem link quy định đính kèm: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2026/1825/oj/eng

Ban hành (EU) 2026/1890 về giới hạn tối đa tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và thực phẩm trẻ em 29/07/2026

Ngày 29/7/2026, Ủy ban châu Âu (European Commission) đã ban hành Quy định (EU) 2026/1890 sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 về mức tối đa của một số chất gây ô nhiễm trong thực phẩm. Quy định mới tập trung vào việc thiết lập giới hạn tối đa đối với tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran (biểu thị theo furan) trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (processed cereal-based food for infants and young children) và thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ (baby food).

Furan và các alkylfuran, bao gồm các methylfuran như 2-methylfuran và 3-methylfuran, là các chất gây ô nhiễm hình thành trong quá trình chế biến nhiệt thực phẩm. Các hợp chất này có thể phát sinh trong quá trình gia nhiệt, rang, nướng hoặc xử lý nhiệt ở nhiệt độ cao trong quá trình sản xuất thực phẩm.

Dựa trên đánh giá khoa học của EFSA, dữ liệu giám sát hiện có và các thông báo RASFF, EU nhận thấy cần thiết phải thiết lập mức giới hạn tối đa đối với tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran (biểu thị theo furan) trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ và thực phẩm trẻ em nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đặc biệt là nhóm đối tượng nhạy cảm.

Trước khi được ban hành chính thức, nội dung sửa đổi này đã được Ủy ban châu Âu công bố dưới dạng dự thảo nhằm sửa đổi Quy định (EU) 2023/915 liên quan đến việc thiết lập mức giới hạn tối đa đối với tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran trong thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ và thực phẩm trẻ em. Dự thảo được xây dựng trên cơ sở các đánh giá khoa học của EFSA, dữ liệu giám sát về sự xuất hiện của các hợp chất này trong thực phẩm và các thông báo từ hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi của EU (RASFF).

Thông tin chi tiết về dự thảo có thể xem tại: https://mrls.skhd.com.vn/eu-du-thao-sua-doi-quy-dinh-eu-2023915-lien-quan-den-muc-toi-da-cua-furan-va-methylfuran-trong-mot-so-loai-thuc-pham.html

Theo Quy định (EU) 2026/1890, các mức giới hạn tối đa mới được bổ sung vào Phần 5 “Chất gây ô nhiễm trong quá trình chế biến” (Processing contaminants) của Phụ lục I thuộc Quy định (EU) 2023/915 như sau:

 

Nhóm thực phẩm

Mức tối đa (µg/kg)

5.6.1

Thực phẩm chế biến từ ngũ cốc dành cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (Processed cereal-based food for infants and young children)

40

5.6.2.1

Thực phẩm trẻ em từ sữa và trái cây; thực phẩm trẻ em là hỗn hợp từ sữa và trái cây

30

5.6.2.2

Các loại thực phẩm trẻ em khác

80

Các mức giới hạn trên áp dụng đối với tổng hàm lượng furan, 2-methylfuran và 3-methylfuran, được biểu thị theo furan. Khi tính toán mức giới hạn, EU áp dụng hệ số 0,83 đối với hàm lượng 2-methylfuran và 3-methylfuran, theo công thức:

Furan + 0,83 × 2-methylfuran + 0,83 × 3-methylfuran

Ngoài ra, mức tối đa được tính theo nguyên tắc giới hạn dưới (lower bound concentrations), trong đó các giá trị thấp hơn giới hạn định lượng (limit of quantification) được giả định bằng 0.

Quy định (EU) 2026/1890 quy định thời gian chuyển tiếp để các doanh nghiệp thực phẩm có thời gian chuẩn bị trước khi áp dụng các yêu cầu mới. Các sản phẩm thực phẩm chứa furan, 2-methylfuran hoặc 3-methylfuran đã được đưa ra thị trường hợp pháp trước ngày áp dụng quy định có thể tiếp tục lưu thông đến hết hạn sử dụng tối thiểu hoặc hạn sử dụng của sản phẩm.

Quy định (EU) 2026/1890 có hiệu lực sau 20 ngày kể từ ngày được công bố trên Công báo Liên minh châu Âu và được áp dụng từ ngày 01/01/2028.

Thông tin chi tiết xem tại link quy định đính kèm: https://eur-lex.europa.eu/eli/reg/2026/1890/oj/eng

Dự thảo về quy định Cereulide trong sữa công thức cho trẻ ngày 01/09/2026

Ngày 01/09/2026,  Liên minh châu Âu (EU) đang xây dựng quy định mới nhằm kiểm soát cereulide – độc tố do một số chủng vi khuẩn Bacillus cereus sản sinh – trong các sản phẩm thực phẩm dành cho trẻ sơ sinh.

Dự thảo đề xuất sửa đổi Annex I của Commission Regulation (EC) No 2073/2005 về tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm, theo hướng thiết lập tiêu chí an toàn thực phẩm đối với cereulide trong một số sản phẩm dành cho trẻ sơ sinh.

Nguyên nhân trực tiếp xuất phát từ sự cố nhiễm Cereulide trong các sản phẩm sữa công thức dành cho trẻ được phát hiện từ cuối năm 2025, dẫn đến các đợt thu hồi quy mô lớn tại nhiều quốc gia. (Tham khảo: https://mrls.skhd.com.vn/vi/eu-ngo-doc-thuc-pham-do-cereulide-trong-san-pham-sua-cong-thuc.html)

Nhằm giải quyết những lo ngại về an toàn thực phẩm phát sinh từ sự cố trên, Ủy ban châu Âu đang đề xuất thiết lập tiêu chí an toàn thực phẩm đối với cereulide trong các sản phẩm sau được lưu hành tại EU:

  • Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh dạng bột
  • Thực phẩm dinh dưỡng dạng bột cho mục đích y tế đặc biệt, dành cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi
  • Sữa công thức tiếp theo dạng bột

Cụ thể mức giới hạn được đề xuất đối với sản phẩm dạng khô (dried products) là: 0,1 µg/kg. Mức này tương ứng với Limit of Quantification (LOQ) – giới hạn định lượng mà các phòng thử nghiệm có thể đạt được một cách thường quy khi áp dụng phương pháp tham chiếu ISO 18465.

Đối với các sản phẩm dạng lỏng, giới hạn này cần được điều chỉnh theo hệ số hoàn nguyên do nhà sản xuất quy định để đảm bảo tuân thủ mức giới hạn 0,1 μg/kg áp dụng cho dạng khô tương ứng, với điều kiện các phòng thử nghiệm có thể đạt được giới hạn định lượng (LOQ) đủ thấp cho phương pháp phân tích.

Yêu cầu về phương pháp kiểm nghiệm:

  • Ngoài việc thiết lập giới hạn, dự thảo cũng đưa ra yêu cầu nhằm bảo đảm độ tin cậy của kết quả phân tích cereulide trong các sản phẩm dạng khô
  • Cụ thể, mẫu phải được cấp ẩm trước khi thực hiện bước chiết bằng acetonitrile, sử dụng tỷ lệ nước/mẫu theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc một tỷ lệ khác đã được thẩm định và chứng minh không làm ảnh hưởng đến hiệu suất chiết độc tố so với tỷ lệ do nhà sản xuất quy định.
  • Yêu cầu này xuất phát từ những lưu ý về mặt phân tích được EFSA nêu trong Đánh giá nhanh nguy cơ đối với cereulide, đặc biệt liên quan đến hiệu suất thu hồi độc tố khi phân tích các nền mẫu dạng khô bằng phương pháp ISO 18465.

Thời hạn đóng góp ý kiến: đến hết ngày 29/09/2026

Thông tin chi tiết xem file đính kèm: https://ec.europa.eu/info/law/better-regulation/have-your-say/initiatives/18353-Food-safety-cereulide-toxin-in-infant-formulae_en

Hàn Quốc

Thông báo số 2026-55 của MFDS về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật thực phẩm (Food code 2026-55)

Ngày 31 tháng 7 năm 2026, Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) đã ban hành Thông báo số 2026-55 về việc sửa đổi một phần Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật thực phẩm (Food Code). Tiêu chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Tuy nhiên, một số quy định về giới hạn dư lượng sẽ có hiệu lực vào các mốc thời gian sau: việc bãi bỏ giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với hydrogen cyanide có hiệu lực từ ngày 01/10/2027, và các mức giới hạn dư lượng tối đa được sửa đổi đối với zilpaterol và clopidol có hiệu lực từ ngày 01/4/2027.

1. Phạm vi và mục đích điều chỉnh

Thông báo nhằm sửa đổi, bổ sung quy định quản lý an toàn vệ sinh đối với thực phẩm chế biến tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và bếp ăn tập thể. Đồng thời, cập nhật mức giới hạn dư lượng cho phép (MRLs) đối với thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và ban hành các phương pháp kiểm nghiệm kỹ thuật tương ứng để kiểm soát chất lượng.

2. Nội dung chi tiết

2.1. Bổ sung tiêu chuẩn quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và bếp ăn tập thể (Điều mục 6)

  • Quy định điều kiện kiểm soát nguyên liệu đầu vào áp dụng cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và bếp ăn tập thể.
  • Thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật trong công đoạn chế biến nhằm kiểm soát yếu tố vệ sinh và an toàn thực phẩm.

2.2. Sửa đổi danh mục dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 4, Mục 150)

  • Bãi bỏ mức giới hạn dư lượng cho phép đối với Hydrogen Cyanide do hoạt chất này đã bị thu hồi đăng ký tại Hàn Quốc.
  • Đồng bộ hóa dữ liệu quản lý dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn dư với quy định tại Luật Quản lý Thuốc bảo vệ thực vật.

2.3. Sửa đổi mức giới hạn dư lượng thuốc thú y (Mục 2.3.8 (1) và Phụ lục 5)

Điều chỉnh và ban hành mức giới hạn dư lượng cho phép đối với 05 hoạt chất:

  • (101) Acriflavine
  • (132) Zilpaterol
  • (145) Clopidol
  • (157) Triamcinolone
  • (192) Hydroxydimethylpyrimidine

2.4. Sửa đổi và thiết lập phương pháp kiểm nghiệm (Điều mục 8.8, 8.2.2, 8.3)

  • Cập nhật 03 phương pháp kiểm nghiệm đơn chất đối với dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm gốc động vật và thủy sản.
  • Cập nhật 05 phương pháp kiểm nghiệm đa chất đối với dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm gốc động vật và thủy sản.

Link: Food Code (MFDS No. 2026-55)

Đài Loan

Ban hành quy định về hạn chế sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với Inulin được sản xuất bằng enzyme fructosyltransferase 12/08/2026

Ngày 12/8/2026, Bộ Y tế và Phúc lợi Đài Loan (MOHW) đã công bố quy định mới về hạn chế sử dụng và yêu cầu ghi nhãn đối với nguyên liệu thực phẩm Inulin được sản xuất bằng enzyme fructosyltransferase. Quy định này được ban hành theo Luật Quản lý An toàn và Vệ sinh Thực phẩm của Đài Loan nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc sử dụng loại nguyên liệu mới trong thực phẩm.

Theo quy định, nguyên liệu Inulin được sản xuất từ phản ứng enzyme giữa dung dịch sucrose (đường mía) và enzyme fructosyltransferase thu nhận từ chủng vi khuẩn Bacillus sp. 217C-11. Sau quá trình phản ứng enzyme, sản phẩm tiếp tục được xử lý qua các công đoạn gia nhiệt, khử màu, phân tách, cô đặc, sấy khô và các bước tinh chế khác để tạo thành Inulin dùng làm nguyên liệu thực phẩm.

Trước đó, MOHW đã công bố dự thảo quy định này để lấy ý kiến vào ngày 05/01/2026 với các nội dung tương tự. Link tham khảo: https://mrls.skhd.com.vn/public/dai-loan-du-thao-quy-dinh-ve-nguyen-lieu-inulin-san-xuat-bang-enzym-fructosyltransferase-ngay-05012026.html

Yêu cầu về kỹ thuật:

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Ngoại quan

Bột màu trắng

Hàm lượng chất rắn

97 ± 2%

Hàm lượng Inulin (độ trùng hợp 3-30)

≥ 94,7% (theo khối lượng khô)

Hàm lượng các đường khác (sucrose, glucose, fructose)

≤ 5,3% (theo khối lượng khô)

pH

5 - 7

Asen (As)

≤ 0,01 mg/kg

Thủy ngân (Hg)

≤ 0,01 mg/kg

Cadimi (Cd)

≤ 0,01 mg/kg

Chì (Pb)

≤ 0,02 mg/kg

Bên cạnh đó, nguyên liệu Inulin thuộc phạm vi quy định và các thực phẩm có chứa loại Inulin này phải ghi nhãn thông tin thành phần với nội dung: “Inulin trong sản phẩm này được sản xuất từ sucrose thông qua phản ứng enzyme." (本產品內之菊糖是以蔗糖經酵素反應製得).

Quy định này có hiệu lực ngay lập tức. Chi tiết xem link đính kèm: https://www.fda.gov.tw/TC/newsContent.aspx?cid=3&id=31690

 Xem thêm các tin liên quan khác 

 

 

 

 

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng

Hotline: (+84) 28 7107 7879 - Nhấn phím 1(gặp Bộ phận kinh doanh)

EmailVN_CS@eurofinsasia.com