JavaScript is disabled. Please enable to continue!

Mobile search icon
Tin tức >> Tin thị trường >> BẢN TIN LUẬT AT VSTP THÁNG 6 NĂM 2026

Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 6 năm 2026

Sidebar Image

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 6, năm 2026

Việt Nam

Chính phủ ban hành Nghị định số 127/2026/NĐ-CP Quy định về Quản lý chất lượng và Chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ HALAL

gày 06/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 127/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal, có hiệu lực từ 01/6/2026.

Nghị định quy định đầy đủ các nội dung liên quan đến:

  • Yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ Halal
  • Hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm, dịch vụ Halal
  • Kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính
  • Chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển ngành Halal

Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ Halal, các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận Halal và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

  1. Yêu cầu chung đối với sản phẩm, dịch vụ HALAL
  1. Nguyên tắc quản lý chất lượng Halal
  • Tuân thủ đầy đủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.
  • Bảo đảm thống nhất, minh bạch, không phân biệt đối xử trong quản lý và đánh giá Halal.
  • Hài hòa với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế (OIC/SMIIC, Codex, yêu cầu thị trường xuất khẩu).
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (đặc biệt là người Hồi giáo) và doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; xử lý nghiêm gian lận Halal.
  • Khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học – công nghệ, phát triển bền vững ngành Halal.
  • Quản lý dựa trên đánh giá rủi ro, tập trung kiểm soát các khâu có nguy cơ cao.
  • Đảm bảo tính nguyên vẹn và khả năng truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
  1. Tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ Halal
  • Tiêu chuẩn Halal quốc gia được xây dựng theo pháp luật, có sự tham gia của chuyên gia Hồi giáo.
  • Sản phẩm xuất khẩu áp dụng tiêu chuẩn theo yêu cầu, thỏa thuận hoặc hợp đồng của thị trường nhập khẩu.
  • Sản phẩm tiêu thụ trong nước áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực hoặc tiêu chuẩn của các nước Hồi giáo.
  • Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở khi chưa có tiêu chuẩn tương ứng.
  • Mọi tiêu chuẩn áp dụng không được trái pháp luật Việt Nam.
  1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng
  • Doanh nghiệp phải công bố tiêu chuẩn Halal áp dụng trước khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra thị trường.
  • Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, nước ngoài phải bảo đảm không trái quy định pháp luật Việt Nam.
  • Có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, cung cấp theo yêu cầu kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính trung thực của công bố tiêu chuẩn.
  1. Yêu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ Halal
  • Sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố và pháp luật liên quan.
  • Nguyên liệu, phụ gia phải là Halal; không chứa Haram, Najis; động vật phải giết mổ theo quy trình Halal.
  • Quy trình sản xuất bảo đảm vệ sinh và ngăn ngừa nhiễm chéo.
  • Bao gói, bảo quản, vận chuyển, trưng bày phải bảo toàn tính Halal.
  • Tuân thủ quy định về nhãn hàng hóa, dấu chứng nhận Halal (nếu có) và đo lường.
  • Sản phẩm xuất khẩu phải tuân thủ quy định của nước nhập khẩu.
  1. Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc sản phẩm Halal
  • Nhãn phải ghi rõ “HALAL” hoặc “SẢN PHẨM HALAL” (bằng chữ Latinh in hoa), dễ nhận biết, không tẩy xóa.
  • Không bắt buộc ghi chữ “HALAL” hoặc “SẢN PHẨM HALAL” nếu đã có Dấu chứng nhận Halal hoặc là nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng (trong trường hợp này phải thể hiện rõ trong hồ sơ kỹ thuật).
  • Việc sử dụng Dấu chứng nhận Halal phải đúng quy định của tổ chức chứng nhận.
  • Truy xuất nguồn gốc là yêu cầu bắt buộc đối với sản phẩm Halal có mức độ rủi ro cao, thực hiện theo lộ trình của cơ quan nhà nước.
  1. Hoạt động đánh giá sự phù hợp sản phẩm, dịch vụ Halal
  1. Thử nghiệm sản phẩm Halal
  • Chỉ được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm đã được cấp phép, có đăng ký phạm vi thử nghiệm Halal.
  • Nguyên tắc thử nghiệm: khách quan, độc lập, chính xác, trung thực.
  • Phải kiểm soát chặt chẽ để ngăn ngừa nhiễm chéo không Halal và sử dụng phương pháp thử phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố.
  1. Chứng nhận Halal
  • Chứng nhận Halal chủ yếu là tự nguyện, theo nhu cầu của doanh nghiệp.
  • Trở thành bắt buộc nếu pháp luật chuyên ngành quy định đối với sản phẩm, dịch vụ cụ thể.
  • Việc chứng nhận do tổ chức trong nước được cấp phép hoặc tổ chức nước ngoài được Việt Nam thừa nhận thực hiện.
  1. Điều kiện đối với tổ chức chứng nhận Halal
  • Là tổ chức hợp pháp, có hệ thống quản lý đáp ứng TCVN 13888 hoặc tiêu chuẩn Halal tương đương quốc tế.
  • Có ít nhất 02 chuyên gia đánh giá là người Hồi giáo, đáp ứng yêu cầu về:
    • Trình độ đại học trở lên
    • Đào tạo chuyên môn về đánh giá chứng nhận
    • Chứng chỉ kiến thức Halal
    • Kinh nghiệm tối thiểu 20 ngày công đánh giá
  1. Hồ sơ và thủ tục đăng ký hoạt động chứng nhận
  • Hồ sơ quy định chi tiết hồ sơ cấp mới, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal.
  • Hồ sơ nộp về Bộ Khoa học và Công nghệ, trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến.
  • Thực hiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, đồng bộ với quy định chung về đánh giá sự phù hợp.
  1. Thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức chứng nhận Halal
  • Bị thu hồi nếu vi phạm nghiêm trọng như: gian lận hồ sơ, cấp khống chứng nhận, không đáp ứng điều kiện, tái phạm nhiều lần…
  • Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thu hồi và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu Halal quốc gia.
  • Tổ chức bị thu hồi chỉ được xem xét cấp lại sau ít nhất 06 tháng và đã khắc phục vi phạm.
  1. Dấu chứng nhận Halal
  • Dùng để khẳng định sản phẩm, dịch vụ đã được chứng nhận Halal.
  • Phải thể hiện rõ chữ “HALAL” và tên, logo tổ chức chứng nhận.
  • Doanh nghiệp phải sử dụng đúng quy định và ngừng sử dụng ngay khi chứng nhận hết hiệu lực hoặc bị thu hồi.
  1. Thừa nhận chứng nhận Halal của tổ chức nước ngoài
  • Việt Nam thừa nhận kết quả chứng nhận Halal nước ngoài khi:
    • Có Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA)
    • Được công nhận theo chuẩn ISO/IEC 17065 bởi tổ chức công nhận quốc tế
    • Được Bộ Khoa học và Công nghệ thừa nhận đơn phương theo nhu cầu quản lý, thị trường
    • Doanh nghiệp nhập khẩu phải cung cấp bằng chứng hợp lệ khi cơ quan nhà nước yêu cầu.
  1. Kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính
  1. Nội dung kiểm tra
  • Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh Halal: Kiểm tra việc tuân thủ điều kiện Halal trong toàn bộ chuỗi (nguyên liệu, sản xuất, bao gói, bảo quản, vận chuyển, trưng bày), công bố tiêu chuẩn, ghi nhãn, sử dụng dấu chứng nhận Halal, hồ sơ kiểm soát chất lượng – nguồn gốc, và chấp hành các quy định pháp luật liên quan (an toàn thực phẩm, đo lường, sở hữu trí tuệ…).
  • Đối với tổ chức chứng nhận Halal: Kiểm tra việc duy trì điều kiện hoạt động đã đăng ký, tuân thủ phạm vi chứng nhận, quy trình đánh giá – chứng nhận, hồ sơ chứng nhận, quản lý sử dụng dấu chứng nhận Halal và chế độ báo cáo theo quy định.
  1. Trình tự, thủ tục kiểm tra
  • Việc kiểm tra tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh và tổ chức chứng nhận Halal được thực hiện theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  1. Xử lý vi phạm hành chính
  • Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh, thử nghiệm, chứng nhận Halal sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm.
  • Việc xử phạt áp dụng theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và các nghị định xử phạt liên quan trong các lĩnh vực: tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng, an toàn thực phẩm, thương mại, hàng giả, quảng cáo và lĩnh vực liên quan khác.
  1. Chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal
  1.  Chính sách hợp tác quốc tế
  • Nhà nước thúc đẩy thừa nhận lẫn nhau (MRA) về chứng nhận Halal với các thị trường xuất khẩu trọng điểm.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ đại diện Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế về Halal và hỗ trợ tổ chức chứng nhận Halal trong nước được công nhận ở nước ngoài.
  • Bộ Ngoại giao cung cấp thông tin về thị trường, nhu cầu, quy định nhập khẩu Halal cho các cơ quan và doanh nghiệp trong nước.
  1. Chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường
  • Doanh nghiệp Halal được hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm Halal quốc tế và các hoạt động xúc tiến thương mại.
  • Bộ Công Thương hỗ trợ xúc tiến vào thị trường Hồi giáo và đưa sản phẩm Halal tiêu biểu vào Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
  • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thúc đẩy du lịch Halal, quảng bá Việt Nam là điểm đến thân thiện với người Hồi giáo.
  1. Chính sách hỗ trợ nguồn lực
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua Chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng, ưu tiên sản phẩm Halal xuất khẩu.
  • Nhà nước hỗ trợ một lần chi phí thử nghiệm và chứng nhận Halal cho doanh nghiệp xuất khẩu Halal chủ lực.
  • Xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu Halal quốc gia để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin tiêu chuẩn, pháp lý, tổ chức chứng nhận và thị trường.
  • Doanh nghiệp Halal được hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực theo chính sách dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  1. Quy định chuyển tiếp
  • Sản phẩm Halal đã được sản xuất, nhập khẩu hoặc lưu thông trước ngày Nghị định có hiệu lực được tiếp tục lưu hành đến hết hạn sử dụng; nếu không có hạn sử dụng thì được bán hết.
  • Tổ chức chứng nhận Halal đã được cấp phép trước đó phải đăng ký lại theo quy định mới, bảo đảm đáp ứng đầy đủ điều kiện và hoàn thành trong 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • Trường hợp các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn viện dẫn trong Nghị định được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
  • Các hồ sơ chứng nhận Halal đã nộp tại UBND cấp tỉnh trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa giải quyết sẽ được chuyển về Bộ Khoa học và Công nghệ để tiếp tục xử lý theo thẩm quyền.

Thông tin chi tiết xem file quy định đính kèm.

Dự thảo về Hướng dẫn Công bố thông tin đối với thực phẩm

Trong bối cảnh thị trường thực phẩm ngày càng phát triển, việc doanh nghiệp sử dụng các thông tin, thông điệp quảng bá trên nhãn và truyền thông ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, điều này cũng làm gia tăng nguy cơ thông tin sai lệch, cường điệu hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng.

Trước thực tế đó, dự thảo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) “Hướng dẫn công bố thông tin đối với thực phẩm” được xây dựng nhằm thiết lập một khung quy định rõ ràng, thống nhất cho việc công bố thông tin liên quan đến thực phẩm. Tiêu chuẩn này tham khảo từ Codex CAC/GL 1 – Guidelines on Claims, đồng thời kế thừa và bổ trợ cho các quy định hiện hành của Việt Nam như Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Thông tư 29/2023/TT-BYT.

  1. Phạm vi và nguyên tắc chung
  • Dự thảo áp dụng cho mọi nội dung công bố thông tin liên quan đến thực phẩm trong trường hợp chưa có tiêu chuẩn riêng. Một nguyên tắc cốt lõi được nhấn mạnh là:
    • Thực phẩm không được mô tả hoặc trình bày gây hiểu nhầm, sai sự thật hoặc lừa dối người tiêu dùng.
    • Doanh nghiệp phải có khả năng chứng minh các thông tin đã công bố.
  • Như vậy, trách nhiệm pháp lý không chỉ dừng ở việc ghi nhãn mà còn mở rộng đến toàn bộ nội dung truyền thông liên quan đến sản phẩm.
  1. Các loại Công bố thông tin không được phép
  • Dự thảo quy định rõ một số nhóm nội dung bị cấm, góp phần hạn chế tình trạng “thổi phồng” giá trị sản phẩm:
    • Công bố thực phẩm là nguồn cung cấp đầy đủ tất cả chất dinh dưỡng thiết yếu.
    • Ngụ ý rằng chỉ sản phẩm đó mới đảm bảo chế độ ăn cân bằng.
    • Các thông tin không thể chứng minh được.
    • Công bố thực phẩm có khả năng phòng ngừa, điều trị hoặc chữa bệnh (trừ trường hợp đặc biệt được quy định).
    • Nội dung có thể gây hoang mang hoặc lợi dụng nỗi sợ của người tiêu dùng.
  • Các quy định này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nhiều sản phẩm đang bị quảng cáo như “thực phẩm chức năng chữa bệnh”, gây hiểu sai về bản chất.
  1. Các Công bố thông tin có nguy cơ gây hiểu nhầm
  • Ngoài những nội dung bị cấm, dự thảo cũng chỉ ra các dạng thông tin dễ gây hiểu sai, bao gồm:
    • Nội dung công bố thông tin vô nghĩa, bao gồm: các nội dung so sánh không đầy đủ và nội dung cường điệu hóa.
    • Sử dụng các thuật ngữ như: “lành mạnh”, “tốt cho sức khỏe”, “có lợi
  1. Công bố thông tin có điều kiện

Dự thảo cho phép Các nội dung công bố thông tin sau có thể chấp nhận được, với điều kiện cụ thể:

4.1. Công bố tăng cường dinh dưỡng

  • Việc công bố sản phẩm có bổ sung vitamin, khoáng chất hoặc axit amin chỉ được chấp nhận khi:
    • Việc bổ sung phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng theo quy định TCVN 12055 (CAC/GL 9)
    • Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định hiện hành

4.2. Công bố Giảm hoặc loại bỏ thành phần

  • Công bố thông tin rằng sản phẩm thực phẩm có chất lượng dinh dưỡng đặc biệt do giảm hoặc loại bỏ một chất dinh dưỡng dựa trên việc xem xét về dinh dưỡng và tuân theo quy định hiện hành.  
  • Ví dụ: “không đường”, “ít muối”,…

4.3. Thuật ngữ mô tả sản phẩm

  • Các từ như “tự nhiên” (natural), “nguyên chất” (pure), “tươi” (fresh), “tự làm” (home made), “canh tác hữu cơ” (organically grown) và “canh tác sinh học” (biologically grown) phải:
    • Phù hợp quy định pháp luật
    • Không trái với các nguyên tắc cấm

4.4. Công bố theo tiêu chuẩn đặc biệt

  • Phải đáp ứng các tiêu chuẩn hoặc quy định hiện hành.
  • Ví dụ Halal theo TCVN 12944,..

4.5. Công bố đặc tính chung của sản phẩm

  • Cho phép công bố một đặc tính ngay cả khi tất cả sản phẩm tương tự đều có đặc tính đó với điều kiện phải thể hiện rõ để không tạo hiểu nhầm rằng sản phẩm có ưu thế đặc biệt

4.6. Công bố “không chứa” hoặc “không bổ sung”

  • Việc nhấn mạnh sản phẩm không chứa hoặc không bổ sung một chất cụ thể được chấp nhận khi  Không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng, Chất được công bố phải:
    • Không thuộc yêu cầu bắt buộc theo TCVN hoặc Codex
    • Là chất mà người tiêu dùng thường kỳ vọng có trong sản phẩm đó
    • Không bị thay thế bằng chất khác có chức năng tương đương, trừ khi việc thay thế được công bố rõ ràng với mức độ nổi bật tương đương
    • Là chất được phép có hoặc được phép bổ sung trong thực phẩm
  • Những công bố thông tin nhấn mạnh về việc thực phẩm không chứa hoặc không bổ sung một hoặc một số chất dinh dưỡng cần được coi là công bố thông tin về dinh dưỡng và do đó phải khai báo chất dinh dưỡng bắt buộc theo TCVN 7088:2025 và quy định hiện hành.

Thời gian đóng góp ý kiến đến hết ngày: 13/07/2026.

Dự thảo TCVN Hướng dẫn Công bố thông tin đối với thực phẩm xem tại đây.

Thông tin chi tiết tham khảo link đính kèm: https://mst.gov.vn/van-ban-phap-luat/du-thao/2454.htm

Hoa Kỳ

Tổng quan về Danh mục Ước tính chất gây ô nhiễm lần thứ 6 (Draft CCL 6) của EPA

Vào ngày 2 tháng 4 năm 2026, Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đã chính thức công bố dự thảo Danh mục Ước tính Chất gây ô nhiễm lần thứ sáu (Draft CCL 6). Đây là một cơ chế quản lý trọng yếu theo Luật Nước uống An toàn (SDWA), đóng vai trò định hướng cho các hoạt động nghiên cứu, phân bổ nguồn vốn và thiết lập các quy định quản lý đối với các mối nguy cơ mới nổi trong hệ thống nước công cộng.

1. Mở rộng Đối tượng và nhóm chất gây ô nhiễm ưu tiên

Trong dự thảo CCL 6, EPA đã xác định bốn nhóm chất gây ô nhiễm chủ chốt cùng với 75 hóa chất riêng biệt và 9 loại vi sinh vật. Điểm khác biệt của danh mục lần này là việc lần đầu tiên đưa vi nhựa (microplastics) và dược phẩm (pharmaceuticals) vào nhóm các chất gây ô nhiễm ưu tiên.

  • Vi nhựa (Microplastics): Việc đưa các hạt nhựa kích thước siêu nhỏ vào CCL 6 đánh dấu bước khởi đầu cho các nghiên cứu tập trung và xây dựng lộ trình pháp lý trong tương lai, nhằm giải quyết sự hiện diện của chúng trong các cơ quan nội tạng và hệ tuần hoàn con người.
  • Dược phẩm (Pharmaceuticals): Nhóm này bao gồm các hợp chất như thuốc kháng trầm cảm, hormone, kháng sinh và các loại thuốc khác phát sinh từ chất thải sinh hoạt hoặc xử lý không đúng quy trình.
  • Các nhóm chất khác: Danh mục tiếp tục duy trì sự tập trung vào các chất per- và polyfluoroalkyl (PFAS) và các sản phẩm phụ của quá trình khử trùng (disinfection byproducts).

2. Thiết lập Tiêu chuẩn kỹ thuật và công cụ đánh giá rủi ro

Đồng thời với việc công bố CCL 6, EPA đã ban hành các ngưỡng chuẩn sức khỏe con người (human health benchmarks) cho 374 loại dược phẩm.

Mặc dù các ngưỡng chuẩn này không mang tính thực thi pháp lý trực tiếp như các quy định chính thức, chúng cung cấp cơ sở khoa học và công cụ kỹ thuật thiết yếu cho các tiểu bang, bộ tộc và các đơn vị vận hành hệ thống nước địa phương. Dựa trên các dữ liệu này, các cơ quan quản lý có thể đánh giá mức độ rủi ro và triển khai các biện pháp can thiệp khi nồng độ dư lượng dược phẩm vượt ngưỡng quan ngại.

3. Quy trình pháp lý và lộ trình thực hiện

Theo quy định của SDWA, EPA có nghĩa vụ cập nhật danh mục các chất chưa bị điều chỉnh bởi quy định quốc gia nhưng có khả năng xuất hiện trong hệ thống nước công cộng định kỳ 5 năm một lần. Quy trình tiếp theo đối với dự thảo CCL 6 bao gồm:

  • Tham vấn công cộng: Mở giai đoạn lấy ý kiến trong 60 ngày thông qua hồ sơ số EPA-HQ-OW-2022-0946.
  • EPA sẽ tham vấn Hội đồng Cố vấn Khoa học (SAB) độc lập để đảm bảo tính chuẩn xác của các dữ liệu nghiên cứu.
  • Danh mục chính thức dự kiến sẽ được ký ban hành vào ngày 17 tháng 11 năm 2026.

Link: https://www.epa.gov/newsreleases/epa-takes-bold-action-ensure-drinking-water-safe-microplastics-pharmaceuticals-and

FDA thiết lập quy trình hậu kiểm hoá chất thực phẩm và kế hoạch tái thẩm định BHT, ADA

Ngày 12 tháng 05 năm 2026, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chính thức áp dụng Chương trình đánh giá hậu kiểm hóa chất thực phẩm chủ động (Food Chemical Safety Post-Market Assessment Program). Quyết định này thiết lập lại tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro đối với toàn bộ danh mục phụ gia đang lưu hành, mở đầu bằng việc rà soát độc tính chuyên sâu của Butylated Hydroxytoluene (BHT) và Azodicarbonamide (ADA).

1. Khung Quản lý Hậu kiểm (Post-Market Framework)

Hệ thống giám sát mới của FDA được vận hành đồng thời bởi hai cấu phần kỹ thuật tiêu chuẩn:

  • Quy trình hệ thống tăng cường (Enhanced Systematic Process)
    • Cơ chế nhận diện và phân loại (Triage): Thiết lập quy trình vận hành chuẩn để theo dõi và sàng lọc các tín hiệu nguy cơ (signals) liên quan đến mối nguy, tần suất sử dụng hoặc mức độ phơi nhiễm.
    • Định hướng xử lý sai lệch: Hệ thống hóa cách thức tiếp nhận dữ liệu an toàn từ các nguồn độc lập, bổ sung các điểm tương tác công khai và chuẩn hóa phương thức truyền thông kết quả đánh giá khoa học ra công chúng.
  • Công cụ ưu tiên đánh giá hậu kiểm (Post-Market Assessment Prioritization Tool)
    • Thuật toán ma trận rủi ro: Mô hình định lượng hóa các mối nguy dựa trên trọng số tác động đến sức khỏe cộng đồng và dữ liệu phơi nhiễm thực tế.
    • Tối ưu hóa tiêu chí: Bản sửa đổi mới nhất đã tinh gọn các chỉ số chấm điểm (scoring) và tiêu chí ra quyết định, trực tiếp phân loại các hoạt chất cần ưu tiên thẩm định toàn diện.

2. Tiêu chuẩn đánh giá độc tính học BHT và ADA

FDA đã phát hành hai hồ sơ "Yêu cầu cung cấp thông tin" (RFI) nhằm thu thập các bằng chứng khoa học và dữ liệu thực tế phục vụ cho công tác tái thẩm định hai hoạt chất này.

  • Butylated Hydroxytoluene (BHT)
    • Chức năng: Chất chống oxy hóa tổng hợp, sử dụng để ngăn chặn sự hư hỏng, ôi khét của chất béo và dầu.
    • Danh mục ứng dụng: Ngũ cốc ăn sáng, pizza đông lạnh, đồ ăn sẵn, hỗn hợp làm bánh, kẹo cao su và các sản phẩm thịt.
    • Trọng tâm rà soát: Cập nhật hồ sơ độc tính (Toxicological profile), đánh giá lại các rủi ro tiềm ẩn liên quan đến an toàn sinh học dựa trên dữ liệu sử dụng và phơi nhiễm thực tế.
  • Azodicarbonamide (ADA)
    • Chức năng: Tác nhân tẩy trắng bột ngũ cốc (bleaching agent) và chất điều phối bột nhào (dough conditioner); đồng thời được ứng dụng trong sản xuất vật liệu tiếp xúc thực phẩm (FCM).
    • Danh mục ứng dụng: Ngành sản xuất bánh mì và công nghiệp xay xát bột mì.
    • Trọng tâm rà soát: Thẩm định tính an toàn của các sản phẩm phụ phát sinh từ quá trình phân hủy nhiệt trong chế biến và các rủi ro độc tính liên quan.

3. Các chỉ số yêu cầu dữ liệu và thời hạn tuân thủ (RFI Metrics)

Các đơn vị sản xuất và xuất khẩu sản phẩm sang thị trường Mỹ phải lưu ý các thông số kỹ thuật trong báo cáo RFI:

  • Thông số phơi nhiễm (Exposure Data): Yêu cầu số liệu định lượng về hàm lượng sử dụng thực tế (concentration levels) và mô hình hóa liều lượng hấp thụ trên các nhóm đối tượng.
  • Bằng chứng độc tính học (Toxicological Data): Yêu cầu cung cấp các nghiên cứu độc tính học, dữ liệu an toàn từ các nhà nghiên cứu và nhà sản xuất thực phẩm.
  • Thời hạn nghiêm ngặt: Hệ thống tiếp nhận thông tin kỹ thuật của hai hoạt chất BHT và ADA sẽ chính thức khóa vào ngày 13 tháng 07 năm 2026. Tiến độ xử lý được hiển thị công khai tại cổng thông tin "Danh sách các hóa chất thực phẩm đang được FDA xem xét".

Link:

  1. https://www.fda.gov/news-events/press-announcements/fda-finalizes-food-chemical-safety-post-market-assessment-program-launches-reassessment-bht-ada
  2. https://www.federalregister.gov/documents/2026/05/13/2026-09507/butylated-hydroxytoluene-bht-request-for-information
  3. https://www.federalregister.gov/documents/2026/05/13/2026-09508/azodicarbonamide-ada-request-for-information

Dự luật an toàn thực phẩm và công bố hóa chất của Tiểu bang New York (Mã hiệu S1239F)

Tháng 4 năm 2026, Dự luật S1239F chính thức được thông qua và trình Thống đốc tiểu bang New York phê duyệt ban hành. Đây là văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều khoản thuộc Luật Nông nghiệp và Thị trường của tiểu bang New York nhằm bảo vệ người tiêu dùng thông qua hai biện pháp:

  • Nghiêm cấm sử dụng 3 chất phụ gia thực phẩm độc hại (Màu thực phẩm FD&C Red 3, Kali bromat và Propylparaben);
  • Thiết lập khung pháp lý bắt buộc đầu tiên tại Mỹ quy định các doanh nghiệp phải công bố hồ sơ kỹ thuật và dữ liệu an toàn của các hoạt chất tự chứng nhận an toàn (chất thuộc diện Self-affirmed GRAS) thay vì lưu hành nội bộ như trước đây.

1. Lệnh cấm đối với 3 chất phụ gia độc hại

Dự luật nghiêm cấm hành vi sản xuất, kinh doanh, phân phối hoặc sử dụng trong các loại thực phẩm dành cho người đối với 3 chất sau:

  • Màu thực phẩm FD&C Red 3: Chất màu đã được chứng minh là gây ung thư trên động vật thực nghiệm từ 30 năm trước.
  • Potassium Bromate: Chất dùng để xử lý/tẩy trắng bột mì, được WHO xác định nguy cơ gây ung thư từ năm 1992.
  • Propylparaben: Chất bảo quản có khả năng gây rối loạn hệ nội tiết.

Khi cơ quan quản lý tiến hành xử lý vi phạm, doanh nghiệp không được phép viện dẫn lý do "chất này đã được Cơ quan FDA liên bang công nhận là an toàn" để làm căn cứ bào chữa hoặc miễn trừ trách nhiệm.

2. Quy định bắt buộc công bố thông tin chất GRAS

Chất GRAS (Generally Recognized As Safe) là những chất được các chuyên gia có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm khoa học công nhận rộng rãi là an toàn trong điều kiện sử dụng dự kiến.

Trước đây, luật liên bang cho phép các công ty thực phẩm tự đánh giá nội bộ rồi đưa hóa chất mới vào thực phẩm theo diện GRAS mà không cần báo cáo, không cần FDA phê duyệt trước và cũng không cần công khai bằng chứng khoa học cho người tiêu dùng biết.

Dự luật mới của New York quy định cụ thể:

  • Nghiêm cấm lưu hành nếu không báo cáo: Việc bán, chào bán hoặc đưa vào sử dụng mới mọi chất GRAS (hoặc tổ hợp chất GRAS) sẽ bị coi là bất hợp pháp nếu doanh nghiệp chưa nộp báo cáo kỹ thuật lên Ủy viên Bộ Nông nghiệp và Thị trường New York để đưa vào cơ sở dữ liệu chung.
  • Hồ sơ kỹ thuật bắt buộc phải có:
    • Các số liệu, căn cứ khoa học và thông tin thực nghiệm dùng để kết luận chất đó an toàn.
    • Tuyên bố rõ ràng về những thông tin nào doanh nghiệp muốn giữ lại (miễn trừ công bố) theo Luật Tự do Thông tin (Freedom of Information Law - FOIL).
  • Các dữ liệu khoa học dùng để chứng minh tính an toàn của chất GRAS bắt buộc phải được công khai cho đại chúng, không được phép giữ lại dưới hình thức "bí mật thương mại" (trade secrets).

3. Thành lập cơ sở dữ liệu điện tử cho công chúng

  • Bộ Nông nghiệp và Thị trường New York có trách nhiệm xây dựng một cơ sở dữ liệu điện tử trực tuyến, công khai trên website của Bộ. Cơ sở dữ liệu này phải có tính năng tìm kiếm, cho phép người dân, các nhà khoa học độc lập và chuyên gia an toàn thực phẩm có thể tra cứu, in ấn hoặc tải thông tin về các chất GRAS xuống.
  • Quyền hạn của Ủy viên: Ủy viên có quyền từ chối đưa một chất GRAS vào danh mục nếu báo cáo của doanh nghiệp không cung cấp đủ thông tin kỹ thuật theo yêu cầu, đồng thời có trách nhiệm cập nhật các phát hiện khoa học mới phát sinh liên quan đến độc tính hoặc độ an toàn của chất. Các thông tin thuộc về bí mật công nghệ sản xuất (không phải dữ liệu an toàn thực phẩm) có thể được che bớt (redacted) trước khi công khai.

4. Các cơ chế miễn trừ và lộ trình chuyển tiếp thực tế

Để bảo vệ các doanh nghiệp nhỏ và tránh làm đứt gãy chuỗi cung ứng thực phẩm một cách đột ngột, dự luật đưa ra các quy tắc nới lỏng sau:

  • Giãn thời gian áp dụng lệnh cấm phụ gia: Thời hạn bắt đầu áp dụng lệnh cấm đối với 3 chất phụ gia nêu trên được lùi lại thêm 1 năm so với dự thảo ban đầu.
  • Các siêu thị, cửa hàng tạp hóa, chợ nông sản, cơ sở dịch vụ ăn uống, tổ chức cứu trợ thực phẩm... được phép tiếp tục bán các sản phẩm chứa 3 chất phụ gia bị cấm cho đến ngày hết hạn in trên bao bì (best-by/sell-by), tối đa trong vòng 3 năm kể từ ngày điều luật có hiệu lực. Điều kiện là những hàng hóa này phải được doanh nghiệp nhập kho tại bang New York trước hoặc vào đúng ngày điều luật có hiệu lực.
  • Nhà bán lẻ trực tiếp sẽ không bị phạt nếu vô tình bán sản phẩm chứa chất GRAS chưa đăng ký công bố, miễn là họ xuất trình được một hợp đồng bằng văn bản hợp lệ với nhà cung cấp, trong đó nhà cung cấp cam kết và chứng nhận sản phẩm hoàn toàn tuân thủ đúng quy định của bang.
  • Miễn trừ cho doanh nghiệp nhỏ: Các cơ sở kinh doanh có từ 100 nhân viên trở xuống sẽ được miễn trừ hoàn toàn khỏi nghĩa vụ phải báo cáo thông tin chất GRAS này.
  • Một báo cáo chất GRAS đã được nộp và phê duyệt sẽ có giá trị áp dụng tự động cho các lần sử dụng tiếp theo của chính chất đó, miễn là doanh nghiệp không thay đổi điều kiện và mục đích sử dụng dự kiến.
  • Luật này chỉ áp dụng đối với thực phẩm dành cho con người và hoàn toàn không tạo ra bất kỳ yêu cầu mới nào về việc phải thay đổi nhãn mác thực phẩm (food labeling).

5. Thời gian chính thức có hiệu lực

  • Hiệu lực tổng thể: Toàn bộ đạo luật này sẽ chính thức có hiệu lực 1 năm sau khi được Thống đốc ký ban hành thành luật.
  • Ngoại lệ hiệu lực tức thì: Riêng quy định về việc không cho phép doanh nghiệp dùng tiêu chuẩn an toàn của FDA để bào chữa trong các vụ kiện vi phạm (đoạn c, Khoản 5, Mục 199-a) sẽ có hiệu lực ngay lập tức tại thời điểm ký ban hành.

Link: https://www.nysenate.gov/legislation/bills/2025/S1239/amendment/F

Hàn Quốc

Bộ An toàn thực phẩm và dược phẩm Hàn Quốc ban hành sửa đổi "Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm" (Thông báo số 2026-37)

Ngày 12 tháng 05 năm 2026, Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) đã chính thức ban hành Thông báo số 2026-37 về việc sửa đổi một số điều của Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm. Văn bản này được ban hành căn cứ theo Điều 4 và Điều 5 của Luật về Ghi nhãn và Quảng cáo Thực phẩm; Điều 5 Khoản 3 và Điều 6 Khoản 5 của Quy định thi hành Luật này.

Mục đích của đợt sửa đổi này nhằm thắt chặt việc cung cấp thông tin cho người tiêu dùng đối với các sản phẩm rượu liên doanh thương hiệu (co-branding) để tránh gây nhầm lẫn, đồng thời sửa đổi tiêu chuẩn ghi nhãn sản phẩm cà phê tách caffeine (decaffeinated) nhằm hài hòa hóa với các tiêu chuẩn quốc tế.

I. Mục đích và bối cảnh sửa đổi

  • Tăng cường quy định ghi nhãn đối với sản phẩm rượu liên doanh: Nâng cao nghĩa vụ cung cấp thông tin đối với các sản phẩm rượu sử dụng thương hiệu, logo, hình dáng vật chứa hoặc thiết kế bao bì của các loại thực phẩm không phải rượu, nhằm ngăn ngừa việc người tiêu dùng nhận diện sai hoặc nhầm lẫn sản phẩm.
  • Cải tiến tiêu chuẩn ghi nhãn tách caffeine (decaffeine) cho cà phê: Điều chỉnh tiêu chuẩn cho phép ghi nhãn "tách caffeine" trên sản phẩm cà phê phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, nhằm làm rõ tiêu chí kỹ thuật và đồng bộ hóa quy định.

II. Nội dung sửa đổi các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết

1. Cải tiến tiêu chuẩn ghi nhãn "Tách caffeine" (Decaffeinated) đối với Cà phê

  • Điều khoản sửa đổi: Mục III.1.자.2).거).(2).(나) (Phần Nhóm đồ uống - Cà phê)

  • Quy định hiện hành: Cho phép ghi nhãn "Sản phẩm đã tách caffeine (decaffeine)" đối với các sản phẩm đã loại bỏ từ 90% hàm lượng caffeine trở lên.
  • Quy định sửa đổi: Chuyển đổi căn cứ kiểm định sang Hàm lượng caffeine tồn dư tính theo hàm lượng chất khô (solids) của hạt cà phê nguyên liệu sau khi tách caffeine. Cụ thể:
    • Tiêu chuẩn ghi nhãn mới: Chỉ khi sản phẩm sử dụng hạt cà phê đã tách caffeine làm nguyên liệu, và hàm lượng caffeine tồn dư từ 0,1% trở xuống tính theo hàm lượng chất khô của hạt cà phê nguyên liệu, thì mới được phép ghi nhãn là "탈카페인(디카페인)" (Tách caffeine / Decaffeine) hoặc "탈카페인(디카페인) 원두 사용" (Có sử dụng hạt cà phê tách caffeine).

2. Thắt chặt tiêu chuẩn ghi nhãn đối với các Sản phẩm Rượu liên doanh thương hiệu

  • Điều khoản bổ sung mới: Mục III.1.거.2).하).(16) (Phần Rượu)

  • Các sản phẩm rượu hợp tác liên doanh sử dụng tên thương mại, logo, nhãn hiệu, vật chứa hoặc bao bì đóng gói trùng hoặc tương tự với các loại thực phẩm không phải rượu đang có nguy cơ cao gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, khiến họ coi đó là thực phẩm thông thường.
  • Quy định hiển thị bắt buộc: Trường hợp rượu được sản xuất, chế biến bằng cách sử dụng các yếu tố nhận diện trùng hoặc tương tự với thực phẩm không phải rượu, nhà sản xuất bắt buộc phải hiển thị rõ ràng cụm từ định danh bản chất sản phẩm là rượu trên mặt hiển thị chính (Mặt PDP - Principal Display Panel).
  • Quy cách định dạng đồ họa:
    • Từ ngữ bắt buộc:  (Rượu) hoặc 주류 (Đồ uống có cồn)
    • Quy cách: Phải đặt trong khung viền, cỡ chữ tối thiểu từ 20 point trở lên, và màu chữ phải phân biệt rõ ràng với màu nền.

3. Sửa đổi tham chiếu và chuẩn hóa thuật ngữ phụ gia

  • Mục III.1.너.8) (Phần Phương pháp ghi nhãn chung): Đính chính lỗi tham chiếu văn bản, sửa đổi cụm từ dẫn chiếu đối với nội dung ghi nhãn liên quan đến chiếu xạ thực phẩm từ "Mục III.6." thành “Mục III.4..

  • Phụ lục [Bảng 5] (Danh mục Phụ gia thực phẩm bắt buộc hiển thị tên gọi hoặc tên viết tắt): Chuẩn hóa danh pháp phụ gia, thay đổi thuật ngữ '말티톨시럽' (Siro Maltitol) thành '말티톨액' (Maltitol lỏng / Dung dịch Maltitol).

III. Hiệu lực thi hành và các biện pháp chuyển tiếp

Để các doanh nghiệp có lộ trình điều chỉnh dây chuyền sản xuất và in ấn bao bì, Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc đưa ra các điều khoản thi hành như sau:

1. Ngày có hiệu lực (Điều 1 của Khung quy định)

Thông báo này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

  • Ngoại lệ: Riêng đối với sửa đổi đính chính tham chiếu tại mục III.1.너.8) và chuẩn hóa danh pháp phụ gia tại [Bảng 5] sẽ có hiệu lực ngay kể từ ngày công bố thông báo (12/05/2026).

2. Đối tượng áp dụng và Quy định áp dụng sớm (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả thực phẩm, phụ gia thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói và chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là "Thực phẩm...") được sản xuất, chế biến hoặc nhập khẩu (bao gồm cả hàng hóa đã xếp hàng lên tàu để nhập khẩu) kể từ ngày thông báo có hiệu lực.

  • Áp dụng sớm: Các đơn vị có nguyện vọng áp dụng tiêu chuẩn ghi nhãn cà phê tách caffeine sửa đổi (Mục III.1.자.2).거).(2).(나)) trước ngày thông báo có hiệu lực chung thì hoàn toàn được phép áp dụng trước quy định này.

3. Biện pháp chuyển tiếp đối với sản phẩm hiện hành (Điều 3)

Các sản phẩm thực phẩm đã được sản xuất, chế biến hoặc nhập khẩu theo đúng các quy định cũ trước ngày thông báo này có hiệu lực được phép tiếp tục lưu thông, bán, trưng bày, vận chuyển nhằm mục đích bán hoặc sử dụng trong kinh doanh cho đến hết hạn sử dụng (소비기한 - Use-by date) của sản phẩm đó.

Link:https://www.mfds.go.kr/brd/m_207/view.do?seq=15167&srchFr=&srchTo=&srchWord=&srchTp=&itm_seq_1=0&itm_seq_2=0&multi_itm_seq=0&company_cd=&company_nm=&page=1

Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS) ban hành Thông báo số 2026-40 sửa đổi một phần "Tiêu chuẩn và Quy chuẩn thực phẩm"

I. Hiệu lực thi hành

  • Các quy định về tiêu chuẩn vi sinh, danh mục nguyên liệu và giới hạn tồn dư hóa chất: Có hiệu lực thi hành ngay tại thời điểm ban hành (ngày 19 tháng 5 năm 2026).

  • Các quy định sửa đổi về Phương pháp kiểm nghiệm chung (Chương 8): Có hiệu lực áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2027 nhằm đảm bảo thời gian chuyển đổi kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm.

II. Nội dung sửa đổi kỹ thuật và luật định

1. Áp dụng kế hoạch lấy mẫu thống kê đối với vi sinh vật trong FSMP

Đối với nhóm Thực phẩm quản lý chế độ ăn uống dạng suất ăn thuộc danh mục Thực phẩm dinh dưỡng y học đặc biệt (FSMP), MFDS bãi bỏ phương pháp đánh giá định tính trên mẫu đơn lẻ. Thay vào đó, quy chuẩn mới áp dụng kế hoạch lấy mẫu thống kê các mức trạng thái (n, c, m, M) đối với các chủng vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm:

  • Staphylococcus aureus: n=5, c=1, m=100, M=1000 CFU/g

  • Vibrio parahaemolyticus: n=5, c=1, m=100, M=1000 CFU/g

  • Clostridium perfringens: n=5, c=2, m=100, M=1000 CFU/g

2. Điều chỉnh và bổ sung Danh mục nguyên liệu thực phẩm

Cơ quan quản lý thực hiện việc mở rộng và chuẩn hóa hệ thống danh mục tại các Phụ lục nhằm đồng bộ hóa dữ liệu phân loại:

  • Bổ sung nguyên liệu nguồn gốc động vật và thực vật: Thêm 73 loài động vật thủy sản (tiêu biểu như tôm bùn gai Argis toyamaensis) vào Phụ lục 1 (Nguyên liệu được phép sử dụng trong thực phẩm). Đưa các nguyên liệu có lịch sử tiêu thụ truyền thống gồm hạt/quả non đậu rựa, lá quýt Yuzu và keo ong vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 (Nguyên liệu giới hạn sử dụng).

  • Chuyển đổi trạng thái pháp lý (Phụ lục 3): Chuyển dịch các nguyên liệu gồm cúc hoàng đầu (Rudbeckia laciniata var. hortensia), châu chấu di cư (Locusta migratoria), và chiết xuất cây cuồng (Oplopanax elatus Nakai) từ diện "Phê duyệt tiêu chuẩn, quy chuẩn tạm thời" (chỉ áp dụng cho đơn vị nộp hồ sơ độc quyền) sang danh mục nguyên liệu lưu hành chung; đồng thời cập nhật mô tả kỹ thuật cho ngải đen (Kaempferia parviflora).

  • Bổ sung nguồn vi sinh vật: Tích hợp 5 chủng vi sinh vật phân lập từ thực phẩm lên men truyền thống hoặc được các tổ chức quốc tế công nhận an toàn vào Phụ lục 1 và 2.

  • Chuẩn hóa dữ liệu nền: Hiệu chỉnh thuật ngữ phân loại, tên gọi và bộ phận sử dụng đặc hiệu của 264 loại nguyên liệu hiện hành nhằm tối ưu hóa công tác tra cứu hải quan và hậu kiểm độc học.

3. Cập nhật giới hạn tồn dư hóa chất (MRLs)

  • Thuốc bảo vệ thực vật: Thiết lập mới và hiệu chỉnh giới hạn tồn dư tối đa (MRLs) đối với 124 hoạt chất (bao gồm thuốc diệt cỏ Dimesulfazet). Quy chuẩn mới mở rộng phạm vi giám sát sang cả chuỗi ô nhiễm chéo không chủ đích (Unintentional contamination) vào sản phẩm chăn nuôi thông qua thức ăn, đất và nguồn nước.

  • Thuốc thú y (Hoạt chất Phenylbutazone): MFDS chính thức rút phép lưu hành, xóa bỏ toàn bộ các mức MRLs hiện hành và đưa hoạt chất này vào danh mục "Chất cấm phát hiện" (Zero-tolerance) trong thực phẩm do các rủi ro về an toàn sinh học.

4. Hiện đại hóa Phương pháp kiểm nghiệm chung (Chương 8)

  • Cho phép áp dụng các phép thử dựa trên ADN/ARN (như PCR/RT-PCR) làm bước sàng lọc nhanh các chủng vi khuẩn ngộ độc (bổ sung quy trình riêng cho Yersinia enterocolitica). Nếu kết quả sàng lọc âm tính, phòng thử nghiệm được phép kết luận ngay là "Không phát hiện".

  • Loại bỏ các quy định mang tính công thức cố định về thành phần môi trường thạch khô tự chế dùng trong phân tích tổng số vi khuẩn hiếu khí, E. coli, và Coliforms; cho phép sử dụng các sản phẩm đĩa thạch khô (Dry film media) đạt chuẩn quốc tế.

  • Tăng khối lượng mẫu kiểm nghiệm vi khuẩn Salmonella trên trứng thương phẩm từ 20 lên 40 đơn vị mẫu nhằm đồng bộ với Quy tắc thi hành Đạo luật quản lý vệ sinh sản phẩm chăn nuôi.

  • Cập nhật quy trình đo tổng độc tố vi nấm Aflatoxin, Benzo(a)pyrene, độc tố Alkaloid trong đậu Lupin và thống nhất thuật ngữ mô tả kỹ thuật đối với nhóm chất nguy hại. Đồng thời, bổ sung phương pháp thử nghiệm nhận diện đặc hiệu cho dòng thực phẩm biến đổi gen mới mang mã MON94313.

Link: MFDS Notice No. 2026-40

 Xem thêm các tin liên quan khác