JavaScript is disabled. Please enable to continue!

Mobile search icon
Tin tức >> Tin thị trường >> BẢN TIN LUẬT AT VSTP THÁNG 7 NĂM 2026

Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 7 năm 2026

Sidebar Image

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 7, năm 2026

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 7, năm 2026

Việt Nam

Bộ Y Tế ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực

Ngày 09/07/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 30/2026/TT-BYT hướng dẫn nội dung và cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/07/2026 và thay thế Thông tư 29/2023/TT-BYT.

So với Thông tư số 29/2023/TT-BYTThông tư số 30/2026/TT-BYT không làm thay đổi đáng kể các yêu cầu kỹ thuật về ghi nhãn dinh dưỡng thực phẩm mà chủ yếu tập trung cập nhật, hoàn thiện cơ sở pháp lý và cơ chế thực hiện nhằm phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

Thông tư số 29/2023/TT-BYT được xây dựng trên cơ sở:

  • Luật An toàn thực phẩm
  • Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
  • Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43

Trong khi Thông tư 30/2026/TT-BYT được xây dựng trên cơ sở

  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Y tế.

Hiện tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP đã thay thế hoàn toàn cho Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP cũ Điều này cho thấy hệ thống quản lý đã chuyển sang khung pháp lý mới về chất lượng sản phẩm hàng hóa, nên Bộ Y tế phải ban hành thông tư mới để đồng bộ với các văn bản cấp trên.

Bảng so sánh nhanh:

Nội dung

Thông tư 29/2023/TT-BYT

Thông tư 30/2026/TT-BYT

Thay đổi

Phạm vi áp dụng

Áp dụng đối với thực phẩm bao gói sẵn được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam;

Không đổi

loại trừ các nhóm thực phẩm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP) và khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

loại trừ các nhóm thực phẩm quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định 37/2026/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Cập nhật căn cứ pháp lý theo quy định hiện hành

Giải thích từ ngữ

Năng lượng, Chất đạm, Carbohydrat, Đường tổng số, Chất béo, Chất béo bão hòa, Natri, Giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Không đổi

Nguyên tắc ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm

- Bảo đảm tuân thủ quy định của Thông tư này và quy định về nhãn hàng hóa

- Bảo đảm chính xác, không gây ra cách hiểu sai lệch, nhầm lẫn về giá trị dinh dưỡng của sản phẩm thực phẩm.

- Thông tin thành phần, giá trị dinh dưỡng trên nhãn sản phẩm thực phẩm phải dễ nhận biết, dễ hiểu và không tẩy xóa được.

Không đổi

Các chỉ tiêu bắt buộc

Năng lượng, Chất đạm, Carbohydrat, Chất béo, Natri, Đường tổng số (áp dụng cho nước giải khát, sữa chế bến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường), Chất béo bão hòa (áp dụng với thực phẩm chiên rán)

Không đổi

Giá trị khoảng dung sai của các thành phần dinh dưỡng

Quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2017/NĐ-CP

Quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

 

Cập nhật căn cứ pháp lý theo quy định hiện hành

Phụ lục I. Thành phần dinh dưỡng không bắt buộc ghi trên nhãn thực phẩm

1. Năng lượng có giá trị ≤ 4 kcal trên 100 ml (dạng lỏng).

2. Chất đạm ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

3. Carbohydrat có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

4. Chất béo có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc trên 100 ml (dạng lỏng).

5. Chất béo bão hòa có giá trị ≤ 0,1 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,1 g trên 100 ml (dạng lỏng).

6. Đường tổng số có giá trị ≤ 0,5 g trên 100 g (dạng rắn) hoặc ≤ 0,5 g trên 100 ml (dạng lỏng).

7. Natri có giá trị ≤ 0,005 g trên 100 g.

Không đổi

Phụ lục II. Giá trị dinh dưỡng tham chiếu (NRV)

Năng lượng 2.000 kcal, Chất đạm 50 g, Carbohydrat 325 g, Chất béo 56 g, Chất béo bão hòa 20 g, Natri 2.000 mg

Không đổi

Quy định chuyển tiếp: Thực phẩm có nhãn chưa ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư này đã được sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, lưu thông tại Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì được tiếp tục lưu thông, sử dụng cho đến hết hạn sử dụng ghi trên nhãn thực phẩm đó.

Thông tin chi tiết xem link Thông tư 30/2026/TT-BYT đính kèm: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-30-2026-TT-BYT-huong-dan-noi-dung-cach-ghi-thanh-phan-dinh-duong-tren-nhan-thuc-pham-713960.aspx

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BNNMT Cập nhật Danh mục thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam

Ngày 30/6/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BNNMT, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 75/2025/TT-BNNMT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được phép sử dụng và Danh mục thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư 28/2026/TT-BNNMT được ban hành nhằm cập nhật, hoàn thiện hệ thống quản lý thuốc BVTV thông qua việc:

  • Điều chỉnh thông tin đăng ký của một số thuốc BVTV đã được cấp phép.
  • Bổ sung các sản phẩm thuốc BVTV mới vào danh mục được phép sử dụng.
  • Ghi nhận việc các doanh nghiệp tự nguyện rút một số sản phẩm khỏi danh mục hiện hành.
  • Chuẩn hóa thông tin hoạt chất, tổ chức đăng ký và mã số HS phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, xuất nhập khẩu và lưu thông sản phẩm

1. Thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký

  • Thông tư cập nhật thông tin đối với các sản phẩm đã có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, bao gồm:
  • Thay đổi thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký: 20 hoạt chất và 20 tên thương phẩm
  • Thay đổi thông tin liên quan đến hoạt chất: 02 hoạt chất và 02 tên thương phẩm
  • Tự nguyện rút khỏi Danh mục thuốc Bảo vệ thực vật được phép sử dụng: 05 hoạt chất và 05 tên thương phẩm

2. Bổ sung nhiều thuốc Bảo vệ thực vật mới vào danh mục được phép sử dụng

  • Đây là nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư 28/2026/TT-BNNMT. Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã bổ sung nhiều sản phẩm mới vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, gồm:

Nhóm thuốc

Số hoạt chất

Số tên thương phẩm

Thuốc trừ sâu

105

136

Thuốc trừ bệnh

114

149

Thuốc trừ cỏ

34

53

Thuốc điều hòa sinh trưởng

4

7

Thuốc trừ ốc

1

1

Thuốc trừ mối

2

2

  • Danh mục mới bao gồm nhiều hoạt chất và công thức phối trộn hiện đại, đáp ứng nhu cầu phòng trừ dịch hại trên các cây trồng chủ lực như lúa, ngô, cà phê, hồ tiêu, sầu riêng, mía, rau màu và cây ăn trái.

Thông tư 28/2026/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2026.

Thông tin chi tiết xem file Thông tư 28/2026/TT-BNNMT đính kèm.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành Thông tư 27/2026/TT-BNNMT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao

Ngày 30/06/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành Thông tư 27/2026/TT-BNNMT về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao  thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Thông tư được ban hành nhằm triển khai các quy định mới của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời chuyển đổi từ phương thức quản lý theo nhóm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn sang mô hình quản lý dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm.

Theo đó, các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ được phân thành hai nhóm:

  • Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình.
  • Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
  1. Các nhóm sản phẩm rủi ro trung bình
  • Danh mục rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục I, bao gồm nhiều nhóm sản phẩm quan trọng trong chuỗi sản xuất nông nghiệp, nổi bật như:
    • Giống cây trồng
    • Phân bón
    • Thức ăn chăn nuôi
    • Thuốc thú y
    • Nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản
    • Sản phẩm xử lý môi trường nôi trồng thủy sản
    • Keo dán gỗ
    • Máy, thiết bị nông nghiệp
  • Do nguy cơ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường, các sản phẩm này phải:
    • Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng
    • Đánh giá sự phù hợp với QCVN bằng cách tự đánh giá hoặc được tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện chứng nhận
    • Việc đánh giá/chứng nhận phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  1. Các nhóm sản phẩm rủi ro cao
  • Đáng chú ý, Thông tư xác định thuốc bảo vệ thực vật là nhóm sản phẩm có mức độ rủi ro cao áp dụng QCVN 01-188:2018/BNNPTNT được quy định tại Phụ lục II. Nhóm này bao gồm:
    • Thuốc trừ côn trùng
    • Thuốc trừ nấm
    • Thuốc diệt cỏ, thuốc chống nẩy mầm và thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng
    • Thuốc khử trùng
    • Thuốc bảo quản gỗ, chứa chất diệt côn trùng hoặc trừ nấm
  • Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được xếp vào danh mục hàng hoá phải:
    • Kiểm tra chuyên ngành trước thông quan theo quy định của pháp luật hải quan.
    • Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng.
    • Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
    • Đánh giá sự phù hợp thông qua tổ chức được công nhận hoặc chỉ định.
    • Bảo đảm hồ sơ chất lượng phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
  1. Nguyên tắc quản lý
  • Việc quản lý sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và rủi ro cao thực hiện theo:
    • Luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    • Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) tương ứng
    • Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan
  • Nếu có khác biệt hoặc chưa thống nhất mã HS: Mã HS được xác định theo pháp luật hải quan
  • Cơ quan kiểm tra nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp sẽ căn cứ vào bản chất, thành phần và công dụng thực tế của hàng hóa để áp dụng biện pháp quản lý chất lượng phù hợp, không chỉ dựa vào mã HS.
  1. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2026.
  • Thông tư 16/2021/TT-BNNPTNT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
  • Bãi bỏ quy định về kiểm tra chất lượng tại Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT.
  • Bãi bỏ một số quy định liên quan đến kiểm tra chất lượng muối công nghiệp nhập khẩu tại Thông tư 39/2018/TT-BNNPTNT.
  1. Điều khoản chuyển tiếp
  • Giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận công bố hợp quy đã cấp trước khi Thông tư có hiệu lực vẫn được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn ghi trên giấy.
  • Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy đã nộp trước 01/07/2026 nhưng chưa giải quyết xong sẽ được xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ.
  • Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định (và còn hiệu lực) được tiếp tục thực hiện đánh giá cho sản phẩm rủi ro trung bình và cao theo Thông tư mới đến hết thời hạn chỉ định.

Thông tin chi tiết xem file Thông tư 27/2026/TT-BNNMT đính kèm.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2026/BCT về sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm

Ngày 30/06/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 40/2026/TT-BCT, chính thức ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm (QCVN 31:2026/BCT). Quy chuẩn này thiết lập khung pháp lý thống nhất về chất lượng và an toàn thực phẩm, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2027.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

QCVN 31:2026/BCT quy định cụ thể các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và công tác quản lý đối với tinh bột sắn thực phẩm - được định nghĩa là sản phẩm tinh bột sản xuất từ củ sắn, sắn lát hoặc bột sắn thuộc loài Manihot esculenta Crantz, dùng làm nguyên liệu trong chế biến thực phẩm.

Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tinh bột sắn thực phẩm tại Việt Nam.

2. Các chỉ tiêu kỹ thuật

  • Chỉ tiêu lý - hóa:
    • Hàm lượng tinh bột: ≥ 80% khối lượng.
    • Độ ẩm: ≤ 13% khối lượng.
    • Hàm lượng tro tổng số và xơ thô: lần lượt ≤ 0,2% khối lượng.
    • Trị số pH (huyền phù 10%): từ 5,0 đến 7,0.
    • Hàm lượng axit hydrocyanic (HCN) tổng số: ≤ 10 mg/kg
  • Giới hạn ô nhiễm:
    • Kim loại nặng (Chì - Pb): ≤ 0,2 mg/kg
    • Vi sinh vật (Tổng số nấm men, nấm mốc): ≤ 103 CFU/g

Đối với phụ gia thực phẩm, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành tại các Thông tư của Bộ Y tế (số 24/2019/TT-BYT, số 17/2023/TT-BYT và số 08/2024/TT-BYT).

3. Phương pháp thử và đánh giá sự phù hợp

QCVN 31:2026/BCT quy định rõ ràng các phương pháp thử nghiệm dựa trên các tiêu chuẩn TCVN, ISO, AOAC và AOCS để xác định các chỉ tiêu nêu trên. Trong trường hợp một chỉ tiêu có nhiều phương pháp thử, phòng kiểm nghiệm có thể lựa chọn một trong các phương pháp được liệt kê để thực hiện.

Việc lấy mẫu kiểm tra thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.

4. Yêu cầu về quản lý và lộ trình chuyển tiếp

  • Công bố sản phẩm: Trước khi lưu thông, mọi sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm phải thực hiện công bố sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn này.
  • Ghi nhãn: Phải tuân thủ theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các sản phẩm đã tự công bố trước ngày Thông tư ban hành, doanh nghiệp được phép tiếp tục sử dụng bản tự công bố cũ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01/01/2027, trừ khi có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

Link: https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/7/40-bct.signed.pdf

Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2026/TT-BCT kèm theo QCVN 30:2026/BCT – Sản phẩm đồ uống có cồn

Ngày 30/6/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 39/2026/TT-BCT kèm theo QCVN 30:2026/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn. Quy chuẩn này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.

QCVN 30:2026/BCT áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm đồ uống có cồn tại Việt Nam. Quy chuẩn bao phủ nhiều nhóm sản phẩm như:

  • Cồn thực phẩm (ethyl alcohol of agricultural origin)
  • Bia hơi (draft beer/draught beer)
  • Bia hộp, bia chai (canned beer, bottled beer)
  • Rượu vang (wine)
  • Rượu vang nổ (sparkling wines)
  • Rượu vang cường hóa (fortified wine/liqueur wine)
  • Rượu vang hương thơm (aromatised wine)
  • Các loại rượu mạnh (spirit drinks) bao gồm:
    • Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit)
    • Rượu trắng pha chế, vodka (white blended spirit, vodka)
    • Rượu vang mạnh (wine spirit)
    • Rượu Brandy/rượu Weinbrand (Brandy/Weinbrand)
    • Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc)
    • Rượu trái cây (fruit spirit)
    • Rượu táo và rượu lê (cider spirit and perry spirit)
    • Rượu gin Luân Đôn (London gin)

Những điểm nổi bật của quy chuẩn

1. Quy định về chất lượng

  • Bao gồm quy định cụ thể đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn là Cồn thực phẩm và cho từng loại sản phẩm đồ uống có cồn khác
  • Các tiêu chí bao gồm:
    • Độ cồn
    • Hàm lượng ester (tính theo ethyl acetat)
    • Hàm lượng aldehyd (tính theo acetaldehyd)
    • Hàm lượng rượu bậc cao (tính theo 2-methyl-1-propanol)
    • Hàm lượng methanol
    • Hàm lượng furfural
    • Hàm lượng diacetyl (áp dụng cho bia)
    • Hàm lượng lưu huỳnh dioxide
    • Hàm lượng acid hydrocyanic (áp dụng cho rượu chế biến từ trái cây có hạt)

2. Quy định về chỉ tiêu an toàn

  • QCVN 30:2026/BCT yêu cầu sản phẩm đồ uống có cồn phải tuân thủ:
    • QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
    • QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn độc tố vi nấm trong thực phẩm ( hàm lượng patulin chỉ áp dụng đối với sản phẩm rượu táo và các loại đồ uống lên men khác từ táo hoặc có chứa nước ép táo)
  • Bên cạnh đó, bia hơi phải đáp ứng các chỉ tiêu vi sinh cụ thể:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Mức quy định

1

Tổng số vi sinh vật hiếu khí

CFU/mL

≤ 1.000

2

Clostridium perfringens

CFU/mL

< 1

3

Coliforms

CFU/mL

< 1

4

Intestinal enterococci

CFU/mL

< 1

5

Tổng số nấm men, nấm mốc

CFU/mL

≤ 100

3. Quy định về phụ gia thực phẩm

  • Tất cả phụ gia sử dụng trong đồ uống có cồn phải phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ Y tế, bao gồm Thông tư 24/2019/TT-BYT và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Doanh nghiệp cần rà soát danh mục phụ gia đang sử dụng để bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành.

4. Yêu cầu quản lý

  • Ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP về Chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thị hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan
  • Trước khi lưu thông trên thị trường, các sản phẩm đồ uống có cồn sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được công bố sản phẩm phù hợp với QCVN 30:2026/BCT.
  • Đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc theo quy định hiện hành.

5. Điều khoản chuyển tiếp

  • Đối với các sản phẩm đã thực hiện tự công bố trước thời điểm Thông tư này được ban hành, doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng bản tự công bố hiện có trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 01/01/2027, trừ trường hợp sản phẩm có cảnh báo về an toàn thực phẩm.

Thông tin chi tiết xem file Thông tư số 39/2026/TT-BCT đính kèm.

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

Ngày 30/06/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là văn bản quan trọng nhằm đổi mới phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo hướng quản lý rủi ro, đồng thời thay thế nhiều quy định hiện hành đã không còn phù hợp với thực tiễn.

Thông tư được ban hành nhằm phân loại sản phẩm, hàng hóa theo mức độ rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng tương ứng. Việc quản lý dựa trên mức độ rủi ro giúp cơ quan nhà nước tập trung nguồn lực kiểm soát các sản phẩm có khả năng ảnh hưởng lớn đến an toàn, sức khỏe, môi trường và lợi ích người tiêu dùng.

Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục và các cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng trên lãnh thổ Việt Nam.

  1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao
  • Danh mục các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư. Ví dụ một số sản phẩm:
    • Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
    • Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
    • Đồ chơi trẻ em (về an toàn đồ chơi trẻ em)
    • Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện)
    • Dây cáp điện và thiết bị lắp đặt điện
    • Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống lắp đặt tương tự
    • Thiết bị công nghệ thông tin và viễn thông
    • Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
  • Các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với từng sản phẩm, hàng hóa cũng được quy định tại Phụ lục I.
  • Kết quả thử nghiệm dùng để chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa này phải do tổ chức thử nghiệm:
    • Được công nhận;
    • Hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định;
    • Hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
    • Đồng thời có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  • Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  1. Danh  mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
  • Danh mục các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư. Ví dụ một số sản phẩm:
    • Etanol nhiên liệu biến tính/không biến tính
    • Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy
    • Khí thiên nhiên thương phẩm
    • Thép làm cốt bê tông
    • Thép không gỉ
    • Dầu nhờn động cơ đốt trong
    • Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED
    • Thiết bị điện và điện tử (an toàn điện (tương thích điện từ),
    • Các sản phẩm, hàng hóa khác (máy sấy tóc, máy xanh thịt, máy ép sinh tố, bếp điện,…)
    • Thiết bị X-quang chẩn đoán y tế , trong công nghiệp
  • Các yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng đối với từng sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Phụ lục II.
  • Kết quả thử nghiệm dùng làm căn cứ tự đánh giá hoặc chứng nhận hợp quy phải do tổ chức thử nghiệm:
    • Được công nhận;
    • Hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định;
    • Hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
    • Đồng thời có phạm vi thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  • Việc thừa nhận kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  1. Nguyên tắc quản lý
  • Thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và kiểm tra chất lượng.
  • Trường hợp áp dụng nhiều quy chuẩn, sản phẩm phải đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn nhưng không đánh giá trùng lặp cùng một yêu cầu kỹ thuật.
  • Nếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành trước Thông tư này có quy định khác về yêu cầu quản lý chất lượng, thì ưu tiên áp dụng quy định của Thông tư này
  • Khi có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, việc quản lý được thực hiện theo quy định của quy chuẩn mới kể từ khi quy chuẩn đó có hiệu lực.
  • Sản phẩm trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử thực hiện theo pháp luật về năng lượng nguyên tử và không áp dụng một số quy định của Thông tư này.
  1. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
  • Kể từ khi Thông tư này có hiệu lực các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành
    • Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
    • Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT Ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông
    • Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT
    • Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT
    • Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN Quy định về quản lý chất lượng thép sản xuất trong nước và thép nhập khẩu;
    • Thông tư số 01/2009/TT-BKHCN Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Trường hợp các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc mã số HS được dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định mới, trừ khi có quy định chuyển tiếp khác.
  1. Điều khoản chuyển tiếp
  • Giấy chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đã cấp trước 01/7/2026 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn ghi trên giấy.
  • Hồ sơ đăng ký chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng và chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đã tiếp nhận trước 01/7/2026 được giải quyết theo quy định tại thời điểm tiếp nhận.
  • Các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định trước đây được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của quyết định chỉ định.
  • Trong thời gian hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia được nâng cấp, việc đăng ký kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra, bảo đảm không gián đoạn hoạt động nhập khẩu.
  • Các hồ sơ đăng ký chỉ định của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được tiếp nhận trước 01/07/2026 nhưng chưa được giả quyết xong thì tiếp tục được thực hiện tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Thông tin chi tiết xem file đính kèm.

Bộ Y Tế ban hành Thông tư 27/2026/TT-BYT về Danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình

Ngày 01/7/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 27/2026/TT-BYT về Danh mục thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế. Đây là một bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo định hướng quản lý rủi ro, phù hợp với Luật An toàn thực phẩm và Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Thông tư được xây dựng nhằm xác định rõ các nhóm sản phẩm thuộc diện rủi ro trung bình để áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu thực phẩm.

Theo quy định này,  các sản phẩm đều thuộc phạm vi điều chỉnh của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hiện hành, bao gồm:

  • Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi
  • Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi
  • Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
  • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su
  • Nước uống đóng chai
  • Nước đá dùng liền
  1. Nhóm thực phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ em
  • Danh mục các sản phẩm gồm:
    • Sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi (QCVN 11-1:2012/BYT);
    • Sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi (QCVN 11-2:2012/BYT);
    • Sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng bổ sung cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi (QCVN 11-3:2012/BYT);
    • Sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi (QCVN 11-4:2012/BYT).
  • Đối với các sản phẩm này, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký bản công bố sản phẩm theo Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông trên thị trường.
  1. Nhóm bao bì và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
  • Danh mục sản phẩm gồm
    • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói bằng nhựa tổng hợp (QCVN 12-1:2011/BYT);
    • Dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói bằng cao su (QCVN 12-2:2011/BYT)
  • Đối với các sản phẩm này, doanh nghiệp phải thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  1. Nhóm nước uống và nước đá
  • Danh mục còn bao gồm:
    • Nước uống đóng chai thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 6-1:2010/BYT;
    • Nước đá dùng liền thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 10:2011/BYT.
  • Các sản phẩm này cũng được áp dụng hình thức tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Thông tư sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Cục An toàn thực phẩm được giao trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và tiếp tục rà soát, đề xuất cập nhật danh mục sản phẩm có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao trong thời gian tới.

Thông tin chi tiết xem file Thông tư 27/2026/TT-BYT đính kèm.

Bộ Công Thương ban hành Thông tư 28/2026/TT-BCT về Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (Kèm theo mã số HS) ngày 01/06/2026

Ngày 01/6/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 28/2026/TT-BCT, quy định danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm mã số HS) thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế quản lý thực phẩm nhập khẩu, đồng thời tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu.

  1. Nguyên tắc áp dụng
  • Mã HS của hàng hóa được xác định theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành.
  • Trường hợp có sự khác biệt hoặc chưa rõ ràng:
    • Việc phân loại thực hiện theo pháp luật về hải quan
    • Hàng hóa chưa có trong danh mục vẫn được xác định mã theo quy định hiện hành
  • Quy định này giúp đảm bảo tính thống nhất giữa quản lý ATTP và quản lý hải quan.
  1. Danh mục các mặt hàng thuộc diện kiểm tra của Bộ công thương
  • Sản phẩm đồ uống, nước giải khát, rượu, bia, cồn thực phẩm
  • Sữa chế biến
  • Dầu thực vật
  • Sản phẩm bột, tinh bột
  • Sản phẩm bánh, mứt, kẹo
  • Lưu ý: Thông tư này không áp dụng đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
  1. Quy định chuyển tiếp
  • Chủ hàng hóa đã nộp hồ sơ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ; trừ trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
  1. Hiệu lực thi hành
  • Thông tư được ban hành ngày: 01/6/2026
  • Có hiệu lực từ: 17/7/2026
  • Đồng thời Thông tư 11/2022/TT-BCT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư mới có hiệu lực

Thông tin chi tiết xem file đính kèm: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-28-2026-TT-BCT-Danh-muc-mat-hang-nhap-khau-thuc-hien-kiem-tra-an-toan-thuc-pham-707894.aspx?dll=true

Dự thảo 15 tiêu chuẩn quốc gia về An toàn thực phẩm

Bộ Y tế hiện đang tổ chức lấy ý kiến rộng rãi đối với Dự thảo hệ thống 15 Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) quy định về phương pháp thử nghiệm và kiểm soát chất lượng thực phẩm. Đợt cập nhật này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình phân tích phòng thí nghiệm đối với các nhóm sản phẩm có rủi ro cao hoặc yêu cầu khắt khe về mặt vi chất, bao gồm: Thực phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ nhỏ (Infant formula), Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health supplements) và các loại đồ uống. Thời hạn tiếp nhận văn bản đóng góp ý kiến kéo dài đến hết ngày 30/07/2026.

  1. Cơ sở pháp lý của dự thảo

Hệ thống 15 TCVN mới được xây dựng nhằm mục đích đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia với các cập nhật mới nhất của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex), Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống (AOAC) và Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO).

  1. Nội dung kỹ thuật chi tiết của các nhóm tiêu chuẩn

Tổng cộng có 15 tiêu chuẩn kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng riêng biệt đã được đề xuất.

STT

Dự thảo Tiêu chuẩn TCVN

Tiêu chuẩn Quốc tế Viện dẫn

1

TCVN XXXX:2026 Thực phẩm - Xác định tổng hoạt tính chống oxy hóa dựa trên khả năng hấp thụ gốc tự do oxy (ORAC) - Phương pháp huỳnh quang

AOAC 2012.23 Total antioxidant capacity by oxygen radical absorbance capacity (ORAC) using fluorescein as the fluorescence probe

2

TCVN XXXX:2026 Thực phẩm - Xác định hàm lượng Polysorbat 60 - Phương pháp khối lượng

AOAC 974.11 Polysorbate 60 in Shortening, Oils, Dressings. Gravimetric Method

3

TCVN XXXX:2026 Chè - Xác định hàm lượng nickel - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)

AOAC 971.20 Copper and Nickel in Tea. Atomic Absorption Spectrophotometric Method

4

TCVN XXXX:2026 Thức ăn công thức dành cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn - Xác định đồng thời hàm lượng các vitamin B1, B2, B3 và B6 - Phương pháp phân hủy bằng enzym và sắc ký lỏng - hai lần khối phổ (LC-MS/MS)

AOAC 2015.14, Revised in 2018, Simultaneous Determination of Total Vitamins B1, B2, B3, and B6 in Infant Formula and Related Nutritionals by Enzymatic Digestion and LC-MS/MS

5

TCVN XXXX:2026 Nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm - Xác định protein từ đậu nành, gạo và đậu hà lan bằng phương pháp LC-MS/MS

AOAC 2017.11 Identification of Pea, Rice, and Soy Proteins in Raw Materials and Finished Goods ESI HPLC-MS/MS

6

TCVN XXXX:2026 Nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa Echinacea - Xác định hàm lượng các hợp chất phenolic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

AOAC 2018.08 Phenolic Compounds in Dietary Supplements and Dietary Ingredients Containing Echinacea HPLC-UV

7

TCVN XXXX:2026 Nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa Panax ginseng và Panax quinquefolius - Xác định hàm lượng các ginsenoside - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

AOAC 2018.09 Ginsenoside Content in Panax ginseng C.A. Meyer and Panax quinquefolius L. Root Materials and Finished Products

8

TCVN XXXX:2026 Nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe - Xác định hàm lượng một số hợp chất không bay hơi có nguồn gốc từ gừng (ginger) - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

AOAC 2018.04 Select Nonvolatile Ginger Constituents in Dietary Ingredients and Finished Dosage Forms HPLC-UV

9

TCVN XXXX:2026 Nước, đồ uống không cồn có ga và không có ga - Xác định hàm lượng Bisphenol A - Phương pháp sắc ký lỏng-hai lần khối phổ (LC-MS/MS)

AOAC 2017.15 Bisphenol A (BPA) in Commercially Packaged Ready-to-Consume Carbonated and Noncarbonated Water and Nonalcoholic Beverages LC-MS/MS (First Action 2017)

10

TCVN XXXX:2026 Nước, đồ uống không cồn có ga và không có ga - Xác định hàm lượng Bisphenol A - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (UPLC-FLD)

AOAC 2019.07 Bisphenol A (BPA) in Beverages. Immunoaffinity Column Purification and UPLC with Fluorescence Detector

11

TCVN XXXX:2026 Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Ước tính độc tố alpha-toxin của Clostridium perfringens

AOAC 974.38 Clostridium perfringens in Foods α-Toxin Estimation Method

12

TCVN XXXX:2026 Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Khẳng định và định danh Salmonella spp., Cronobacter spp., Campylobacter spp. và các vi khuẩn Gram âm khác - Phương pháp MALDI-TOF MS

AOAC 2017.09 Confirmation and Identification of Salmonella species, Cronobacter species, Campylobacter species, and Other Gram-Negative Organisms Using the Bruker MALDI Biotyper Method

13

TCVN XXXX:2026 Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Khẳng định và định danh Listeria monocytogenesListeria spp. và các vi khuẩn Gram dương khác - Phương pháp MALDI-TOF MS

AOAC 2017.10 Confirmation and Identification of Listeria monocytogenes, Listeria species, and Other Gram-Positive Organisms Bruker MALDI Biotyper Method

14

TCVN 9332:2026 (ISO 19036:2019) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Ước lượng độ không đảm bảo đo đối với các phép phân tích định lượng

(Để thay thế TCVN 9332:2012 (ISO/TS 19036:2006, sửa đổi 1:2009))

TCVN 9332:2026 hoàn toàn tương đương với ISO 19036:2019.

15

Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Yêu cầu cụ thể và hướng dẫn về thử nghiệm thành thạo thông qua so sánh liên phòng thử nghiệm

(Để thay thế TCVN 9331:2012 (ISO/TS 22117:2010))

TCVN 9331:2026 hoàn toàn tương đương với ISO 22117:2019.

 

Dự thảo 15 TCVN được phân chia cụ thể theo các nhóm đối tượng sản phẩm và chỉ tiêu phân tích sau:

  1. Sữa, sản phẩm dinh dưỡng công thức và protein thực vật
  • Phân tích hàm lượng Vitamin B: Quy định phương pháp phân hủy mẫu bằng enzym, sau đó phân tích bằng hệ thống sắc ký lỏng hai lần khối phổ. Phương pháp này áp dụng để xác định đồng thời các dạng liên quan của bốn vitamin nhóm B (B1, B2, B3 và B6) trong thức ăn công thức cho trẻ sơ sinh và sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn.
  • Xác định nguồn gốc protein: Quy định phương pháp phân tích sắc ký khối phổ để định danh nguồn gốc protein từ đậu nành, gạo và đậu Hà Lan trong các mẫu nguyên liệu thô và thành phẩm dựa trên việc nhận diện các chuỗi peptide đặc trưng.
  1. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe chứa thảo dược

Quy định quy trình phân tích bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng đầu dò quang học để xác định hàm lượng hoạt chất trong nguyên liệu và thành phẩm:

  • Sản phẩm chứa Echinacea (Cúc tím): Quy định quy trình tách chiết bằng hệ dung môi và phân tích sắc ký để xác định các hợp chất phenolic chính bao gồm acid caftaric, acid chlorogenic, cynarin, echinacoside và acid cichoric.
  • Sản phẩm chứa Nhân sâm và Sâm Mỹ: Quy định quy trình xác định hàm lượng các ginsenoside cốt lõi bao gồm Rg1, Re, Rb1, Rc, Rb2 và Rd.
  • Sản phẩm chứa Gừng: Quy định quy trình xác định các thành phần không bay hơi đặc trưng bao gồm các dẫn xuất gingerol, shogaol, paradol và zingerone.
  1. Phụ gia, hóa chất thôi nhiễm và hoạt tính sinh học trong đồ uống
  • Xác định Bisphenol A (BPA): Quy định phương pháp sắc ký lỏng kết hợp đầu dò khối phổ hoặc đầu dò huỳnh quang để xác định hàm lượng BPA tự do trong các loại nước đóng gói sẵn và đồ uống không cồn. Quy trình sử dụng cột ái lực miễn dịch để làm sạch mẫu.
  • Xác định chất nhũ hóa Polysorbat 60: Quy định phương pháp khối lượng áp dụng cho dải hàm lượng quy định trong shortening, chất béo và xốt trộn thực phẩm thông qua các bước chiết tách, xà phòng hóa, tách axit béo và kết tủa bằng bari phước chất.
  • Xác định hoạt tính chống oxy hóa (ORAC): Quy định phương pháp đo phổ huỳnh quang dựa trên việc sử dụng nguồn tạo gốc tự do peroxyl ở nhiệt độ quy định để đánh giá khả năng bảo vệ đầu dò huỳnh quang của các chất chống oxy hóa.
  1. Phân tích vi sinh vật và quản lý dữ liệu phòng thử nghiệm
  • Khẳng định và định danh vi khuẩn bằng hệ thống khối phổ: Quy định quy trình sử dụng hệ thống khối phổ để khẳng định và định danh nhanh các chủng vi khuẩn Gram âm (Salmonella spp.Cronobacter spp.Campylobacter spp.) và Gram dương (Listeria monocytogenesListeria spp.) từ khuẩn lạc phân lập.
  • Ước tính độc tố của vi khuẩn: Quy định phương pháp ước tính hàm lượng độc tố alpha của Clostridium perfringens trong chuỗi thực phẩm đối với các trường hợp ngộ độc khi tế bào vi khuẩn sống không còn tồn tại hoặc khó phát hiện trực tiếp.
  • Độ không đảm bảo đo và Thử nghiệm thành thạo: Quy định hướng dẫn toán thống kê để ước lượng độ không đảm bảo đo đối với các phép phân tích vi sinh định lượng, không bao gồm độ chệch hệ thống. Đồng thời thiết lập các yêu cầu cụ thể cho việc tổ chức chương trình thử nghiệm thành thạo vi sinh (so sánh liên phòng thử nghiệm) theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế.

III. Quy trình góp ý và tiếp nhận

  • Đơn vị chủ trì: Bộ Y tế (phối hợp cùng các Viện kiểm nghiệm chuyên ngành).
  • Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; các tổ chức chứng nhận, phòng thử nghiệm; các hiệp hội ngành nghề và các chuyên gia trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
  • Thời hạn kết thúc: Ngày 30/07/2026.
  • Yêu cầu nội dung đóng góp: Văn bản góp ý cần tập trung thẳng vào tính khả thi kỹ thuật của các bước tiến hành trong phương pháp thử, hóa chất sử dụng, độ chính xác của dải đo và tính phù hợp với hạ tầng trang thiết bị phòng thí nghiệm hiện nay tại Việt Nam.

Link: https://moh.gov.vn/index.jsp?pageId=6043&id=651&cid=7261

Bộ Công Thương ban hành Thông tư 31/2026/TT-BCT về Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa 11/06/2026

Ngày 11/6/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 31/2026/TT-BCT, quy định về truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

Thông tư quy định việc truy xuất nguồn gốc đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc quản lý của Bộ Công Thương.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Thương nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
  • Người tiêu dùng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan.
  1. Nguyên tắc áp dụng
  • Áp dụng bắt buộc đối với hàng hóa rủi ro cao
  • Doanh nghiệp được:
    • Sử dụng hệ thống của Bộ
    • Hoặc xây dựng hệ thống nội bộ (phải kết nối với hệ thống Bộ Công Thương)
  • Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu và an ninh mạng
  1. Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  1. Yêu cầu đối với việc định danh sản phẩm
  • Doanh nghiệp phải cung cấp tối thiểu:
    • Tên doanh nghiệp
    • Giấy đăng ký kinh doanh
    • Tên và hình ảnh sản phẩm
    • Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu (nếu có)
    • Chữ ký số
  1. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
  • Các thông tin bắt buộc khai báo tối thiểu gồm:
    • Tên sản phẩm
    • Xuất xứ
    • Hình ảnh
    • Tên và địa chỉ sản xuất, kinh doanh
    • Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có)
    • Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo TCVN 12850 hoặc GS1
    • Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri (nếu có)
    • Hạn sử dụng (nếu có)
    • Tiêu chuẩn được áp dụng (TCVN, QCVN, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, TCCS)
  • Đối với hàng nhập khẩu, cần bổ sung:
    • Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu
    • Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có)
  1. Quyền tiếp cận thông tin của người tiêu dùng

Người tiêu dùng được:

  • Tra cứu, tiếp cận miễn phí thông tin sản phẩm như:
    • Tên hàng hóa
    • Xuất xứ
    • Hình ảnh
    • Tên và địa chỉ sản xuất, kinh doanh
    • Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri của sản phẩm, hàng hóa (nếu có)
    • Hạn sử dụng (nếu có)
  • Phản ánh tính chính xác của dữ liệu.
  1. Quy định về lưu trữ dữ liệu
  • Hàng có hạn sử dụng: lưu ít nhất 12 tháng sau khi hết hạn
  • Hàng không có hạn: lưu 60 tháng
  • Dữ liệu lưu trữ trong hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ phải:
    • Được kết nối, chia sẻ với Hệ thống của Bộ Công Thương
    • Bảo đảm tính toàn vẹn, có cơ chế kiểm soát thay đổi và ghi nhận lịch sử cập nhật
    • Sẵn sàng cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
  • Ngoài ra, dữ liệu phải lưu trữ điện tử an toàn, bảo mật, và dễ dàng truy cập, trích xuất khi cần.
  1. Yêu cầu đối với hệ thống nội bộ của doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp tự xây dựng hệ thống cần:
    • Kết nối API với hệ thống Bộ Công Thương
    • Đảm bảo toàn vẹn và bảo mật dữ liệu
    • Có khả năng cung cấp dữ liệu trong 24 giờ khi có yêu cầu
  1. Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương
  1. Hệ thống của Bộ Công Thương
  • Được vận hành tập trung tại địa chỉ: https://verigoods.vn
  • Hệ thống thực hiện việc tiếp nhận, ghi nhận, lưu trữ và quản lý dữ liệu; đồng thời tạo lập mã phục vụ hiển thị, tra cứu và liên kết dữ liệu.
  • Doanh nghiệp thực hiện việc tạo lập tài khoản và cập nhật thông tin trên Hệ thống
  • Bộ Công Thương quản lý, vận hành hệ thống
  • Hệ thống bảo đảm khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
  1. Quản lý và sử dụng mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc
  • Doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng đúng mã truy xuất và gắn mã theo quy định.
  • Bộ Công Thương có quyền kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình trong 24 giờ hoặc tạm dừng hiển thị thông tin để bảo vệ người tiêu dùng.
  • Thông tin sẽ được khôi phục sau khi có kết luận chính thức.
  • Mã truy xuất có thể bị hủy nếu:
    • Cung cấp thông tin sai lệch hoặc không trung thực
    • Không cập nhật dữ liệu đầy đủ
    • Có vi phạm pháp luật
    • Không khắc phục vi phạm theo yêu cầu
  1. Quy định về vật mang dữ liệu
  • Mã truy xuất phải được in hoặc gắn trực tiếp trên sản phẩm/bao bì dưới nhiều hình thức phù hợp (dán, in, khắc, v.v.).
  • Vật mang dữ liệu phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 13275:2020.
  • Doanh nghiệp được tự chọn hình thức thể hiện, nhưng phải đảm bảo dễ nhận diện và tra cứu thông tin.
  1. Điều khoản chuyển tiếp
  • Doanh nghiệp đã có hệ thống truy xuất trước đó được tiếp tục sử dụng, nhưng phải hoàn thiện và kết nối với hệ thống của Bộ trước 01/01/2027.
  • Lộ trình áp dụng:
    • Từ khi Thông tư có hiệu lực: thực hiện định danh sản phẩm
    • Từ 01/01/2027: bắt buộc truy xuất đầy đủ trước khi lưu thông hàng hóa
    • Doanh nghiệp mới sau 01/01/2027: phải áp dụng ngay từ đầu
  • Hiệu lực thi hành:
    • Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2026
    • Nếu quy định liên quan thay đổi, áp dụng theo quy định mới

Chi tiết xem link đính kèm: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-31-2026-TT-BCT-truy-xuat-nguon-goc-san-pham-hang-hoa-thuoc-Bo-Cong-thuong-710279.aspx

Malaysia

Đề xuất sửa đổi Quy định Thực phẩm 1985: Bổ sung probiotic, HMO và dán nhãn phân loại hàm lượng đường

Ngày 05/06/2026, Cơ quan quản lý Malaysia đã công bố gói đề xuất sửa đổi Quy định Thực phẩm (Food Regulations) 1985, nhằm cập nhật khung pháp lý về thành phần, dinh dưỡng và ghi nhãn đối với thực phẩm và đồ uống.

Các nội dung sửa đổi tập trung vào ba nhóm chính:

  • Bổ sung tuyên bố chức năng (functional claim) cho probiotic
  • Cho phép sử dụng 2’-fucosyllactose (2’-FL) trong sản phẩm sữa công thức
  • Thiết lập hệ thống ghi nhãn phân loại hàm lượng đường (sugar grading labelling)

1. Bổ sung tuyên bố chức năng cho Probiotic

  • Một điểm đáng chú ý trong dự thảo là việc đưa chủng vi khuẩn Lactobacillus casei Shirota vào danh mục được phép sử dụng tuyên bố chức năng.
  • Cụ thể, sản phẩm chứa chủng này có thể ghi nhận tuyên bố:  “Giúp hỗ trợ đáp ứng miễn dịch”.
  • Điều kiện áp dụng: Hàm lượng tối thiểu: 1,3 × 10¹⁰ CFU/khẩu phần

2. Bổ sung 2’-FL trong sữa công thức

  • Đề xuất thứ hai liên quan đến việc cho phép sử dụng 2’-fucosyllactose (2’-FL) – một loại human milk oligosaccharide (HMO) có cấu trúc tương tự sữa mẹ.
  • Phạm vi áp dụng: 2’-FL được chấp thuận là thành phần tùy chọn trong:
    • Sữa công thức trẻ sơ sinh
    • Sữa công thức cho trẻ nhỏ
    • Sữa công thức tiếp theo
  • Giới hạn sử dụng: Tối đa 240 mg/100 ml

3. Thiết lập hệ thống ghi nhãn phân loại hàm lượng đường

Đề xuất bổ sung quy định mới về ghi nhãn phân loại hàm lượng đường đối với đồ uống.

  • Phạm vi áp dụng: Tất cả các loại đồ uống đóng gói bao gồm: dạng uống liền, bột, cô đặc hoặc premix
  • Không áp dụng cho:
    • Đồ uống có cồn
    • Nước khoáng và nước uống đóng chai
    • Một số thực phẩm có tiêu chuẩn riêng
  • Nguyên tắc ghi nhãn:
    • Thể hiện hàm lượng đường trên mỗi 100 ml
    • Đối với sản phẩm pha chế: Tính theo giá trị sau khi pha theo hướng dẫn
    • Nhãn phải hiển thị rõ ràng trên mặt chính bao bì
  • Hệ thống phân loại đường: Nếu hàm lượng đường thuộc cấp độ A nhưng sản phẩm có chứa chất tạo ngọt ngoài đường, thì đồ uống đó sẽ được phân loại ở cấp độ B.

Cấp độ (Grade)

Hàm lượng đường (g/100ml)

A

≤ 1.0 g

B

> 1.0 – 5.0 g

C

> 5.0 – 10.0 g

D

> 10.0 g

  • Quy cách thiết kế nhãn :
    • Nhãn có thể trình bày theo chiều ngang hoặc chiều dọc
    • Sử dụng hệ thống màu phân loại (A–D) để hỗ trợ nhận diện nhanh

Thời hạn đóng góp ý kiến tới hết ngày : 04/07/2026 (https://hq.moh.gov.my/fsq/seranta-awam-atas-talian-2026)

Thông tin chi tiết về dự thảo xem file đính kèm.

Sửa đổi Quy định về thực phẩm tại Malaysia

Ngày 12/06/2026, Chính phủ Malaysia đã ban hành Quy định sửa đổi Thực phẩm (No.2) năm 2026 theo Đạo luật Thực phẩm 1983. Quy định này chính thức có hiệu lực từ ngày 16/12/2026.

Mục tiêu chính của sửa đổi là:

  • Siết chặt kiểm soát thành phần dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
  • Cập nhật tiêu chuẩn ghi nhãn dinh dưỡng
  • Điều chỉnh mức dư lượng tối đa (MRLs) của thuốc bảo vệ thực vật

1. Quy định mới về acid béo chuyển hóa (Trans fat)

  • Quy định chặt chẽ hơn về việc ghi nhãn “Không chứa chất béo trans”
  • Cụ thể:

Trước thay đổi

Sau thay đổi

0,1 g/100 g (chất rắn)

0,1 g/100 ml (chất lỏng)

Đối với chất béo và dầu ăn

- 0,5 g/100 g (chất rắn)

- 0,5 g/100 ml (chất lỏng)

Đối với thực phẩm khác

- 0,1 g/100 g (chất rắn)

- 0,1 g/100 ml (chất lỏng)

2. Cập nhật điều kiện ghi nhãn chức năng dinh dưỡng

Thành phần

Nội dung công bố

Hàm lượng tối thiểu yêu cầu

Điều kiện

Axit folic

(i) Axit folic cần thiết cho sự phát triển và phân chia tế bào(ii) Folate đóng vai trò trong việc hình thành hồng cầu
(iii) Folate giúp duy trì sự phát triển của thai nhi

60 µg DFE/100 g (rắn)
30 µg DFE/100 ml (lỏng)
20 µg DFE/100 kcal

Không

Sắt

(i) Sắt là yếu tố tham gia vào quá trình tạo hồng cầu(ii) Sắt là thành phần của hemoglobin trong hồng cầu, giúp vận chuyển oxy đi khắp cơ thể

2.1 mg/100 g (rắn)
1.05 mg/100 ml (lỏng)
0.7 mg/100 kcal

Không

Iốt

Iốt cần thiết cho việc hình thành hormone tuyến giáp

22.5 µg/100 g (rắn)11.25 µg/100 ml (lỏng)
7.5 µg/100 kcal

Không

Canxi

Canxi giúp xây dựng xương và răng chắc khỏe

150 mg/100 g (rắn)75 mg/100 ml (lỏng)
50 mg/100 kcal

Không

Magie

Magie thúc đẩy sự hấp thu và lưu trữ canxi

46.5 mg/100 g (rắn)23.25 mg/100 ml (lỏng)
15.5 mg/100 kcal

Không

Niacin

Niacin cần thiết để giải phóng năng lượng từ protein, chất béo và carbohydrate

2.25 mg NE/100 g (rắn)1.125 mg NE/100 ml (lỏng)
0.75 mg NE/100 kcal

Không

Protein

(i) Protein giúp xây dựng và phục hồi mô cơ thể(ii) Protein cần thiết cho tăng trưởng và phát triển
(iii) Protein cung cấp axit amin cần thiết cho tổng hợp protein

5 g/100 g (rắn)
2.5 g/100 ml (lỏng)
2.5 g/100 kcal

Không

Vitamin A

(i) Vitamin A giúp duy trì sức khỏe da và màng nhầy(ii) Vitamin A cần thiết cho chức năng thị giác

120 µg RE/100 g (rắn)
60 µg RE/100 ml (lỏng)
40 µg RE/100 kcal

Không

Kẽm

Kẽm cần thiết cho sự tăng trưởng

1.65 mg/100 g (rắn)0.825 mg/100 ml (lỏng)
0.55 mg/100 kcal

Không

Vitamin B1 (Thiamine)

Cần thiết để giải phóng năng lượng từ carbohydrate

0.18 mg/100 g (rắn)0.09 mg/100 ml (lỏng)
0.06 mg/100 kcal

Không

Vitamin B2 (Riboflavin)

Cần thiết để giải phóng năng lượng từ protein, chất béo và carbohydrate

0.18 mg/100 g (rắn)0.09 mg/100 ml
0.06 mg/100 kcal

Không

Vitamin B12 (Cyanocobalamin)

Cần thiết cho sự tạo hồng cầu

0.36 µg/100 g (rắn)0.18 µg/100 ml (lỏng)
0.12 µg/100 kcal

Không

Vitamin C

(i) Tăng hấp thu sắt từ nguồn không phải thịt(ii) Giúp hấp thu sắt từ thực phẩm

15 mg/100 g (rắn)
7.5 mg/100 ml (lỏng)
5 mg/100 kcal

Không

Vitamin D

(i) Giúp cơ thể sử dụng canxi và phospho(ii) Cần thiết cho hấp thu và sử dụng canxi và phospho

2.25 µg/100 g (rắn)
1.125 µg/100 ml (lỏng)
0.75 µg/100 kcal

Không

Vitamin E

Bảo vệ chất béo trong mô cơ thể khỏi bị oxy hóa

1.5 mg/100 g (rắn)0.75 mg/100 ml (lỏng)
0.5 mg/100 kcal

Không

Kali

Có thể giúp duy trì huyết áp bình thường

525 mg/khẩu phần (rắn)1500 mg/100 g (lỏng)
265.5 mg/100 ml

(i) Khẩu phần tiêu chuẩn cho 525 mg là 200 ml
(ii) Phải ghi trên nhãn: “Người đang dùng thuốc tăng huyết áp, phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân thận nên tham khảo ý kiến chuyên gia y tế trước khi sử dụng sản phẩm này”

Tocotrienol Rich Fraction (TRF)

(i) TRF là chất chống oxy hóa và có thể giúp giảm stress oxy hóa
(ii) Có thể giúp cải thiện chức năng nhận thức

10 mg/100 g (rắn)
10 mg/100 ml (lỏng)

Cụm công bố “TRF là chất chống oxy hóa và có thể giúp giảm stress oxy hóa” phải được viết gộp thành một câu

3. Cập nhật mức dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRLs)

Quy định đã bổ sung và điều chỉnh nhiều MRLs quan trọng, cụ thể:

Thuốc BVTV

Thực phẩm

Trước điều chỉnh (mg/kg)

Sau điều chỉnh (mg/kg)

Cyantraniliprole

Chilli

-

1,5

Kale

-

20

Long beans

-

1

Mustards

-

20

Cymoxanil

Tomato

-

0,05

Dinotefuran

Sweet pea

-

4

Cucumber

-

1

Epoxiconazole

Banana

-

0,05

Fipronil

Pepper (black, white)

-

0,01

Florpyrauxifen-benzyl

Milled rice

-

0,2

Flubendiamide

Palm oil

-

0,1

Flupyradifurone

Brinjal

-

0,7

Fluxapyroxad

Milled rice

-

0,1

Fosetyl  aluminium

Pineapple

-

20

Imidacloprid

Mustards

-

0,05

Lufenuron

Milled rice

-

0,01

Metaflumizone

Maize

-

0,05

Metominostrobin

Maize

-

0,01

Oxathiapiprolin

Honey dew

-

0,1

Cucumber

-

0,1

tomato

-

0,2

Saflufenacil

Palm oil

-

0,01

Sulfoxaflor

Milled rice

-

4

Chilli

-

0,5

Watermelon

-

0,5

Tomato

-

0,3

Trifloxystrobin

Curry leaves

-

3

Quy định P.U. (A) 221/2026 đã đưa ra ba thay đổi quan trọng bao gồm:

  • Siết chặt điều kiện ghi nhãn “không chứa chất béo trans” với ngưỡng rất thấp nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
  • Cập nhật toàn diện các điều kiện đối với công bố chức năng dinh dưỡng, quy định rõ hàm lượng tối thiểu cho từng vi chất để đảm bảo tính minh bạch và tránh gây hiểu nhầm
  • Mở rộng điều chỉnh các mức dư lượng tối đa (MRLs) của thuốc bảo vệ thực vật trong nhiều loại thực phẩm nhằm tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm.
  • Các quy định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2026, do đó doanh nghiệp cần chủ động rà soát, cập nhật công thức sản phẩm, ghi nhãn và kiểm soát nguyên liệu để đảm bảo tuân thủ kịp thời.
  • Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://lom.agc.gov.my/act-view.php?language=BI&type=pua&no=P.U.%20(A)%20221/2026

Hồng Kông

Đề xuất sửa đổi Quy định về Chất tạo ngọt trong thực phẩm

Ngày 02/06/2026, Trung tâm An toàn Thực phẩm (CFS) thuộc Cục Vệ sinh Thực phẩm và Môi trường Hồng Kông đã công bố đề xuất sửa đổi Chất tạo ngọt trong thực phẩm (Sweeteners in Food Regulations) (Cap. 132U) nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế.

Chất tạo ngọt là một loại phụ gia thực phẩm được sử dụng để thay thế đường nhằm cung cấp vị ngọt cho sản phẩm. Theo CFS Chỉ những chất tạo ngọt đã được đánh giá an toàn nghiêm ngặt mới được phép sử dụng.

Theo quy định hiện hành chỉ có 10 chất tạo ngọt được phép sử dụng trong thực phẩm tại Hồng Kông. Phạm vi điều chỉnh chưa bao phủ một số nhóm chất tạo ngọt phổ biến hiện nay.

Các nội dung sửa đổi chính

1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh – bổ sung Polyols

  • Polyol (còn được gọi là rượu đường) được sử dụng rộng rãi làm chất tạo ngọt
    • Sorbitol
    • Xylitol
    • Maltitol
  • Đặc điểm: Được sử dụng rộng rãi trong kẹo cao su, thực phẩm ít đường, một số tồn tại tự nhiên trong thực phẩm

2. Mở rộng danh mục Chất tạo ngọt được phép

  • Đề xuất sửa đổi Phụ lục của Quy định để tăng số lượng chất tạo ngọt được phép sử dụng từ 10 lên 21.

Các chất hiện hành

Các chất được thêm

  1. Acesulfame potassium
  2. Alitame
  3. Aspartame
  4. Aspartame-acesulfame salt
  5. Cyclamate
  6. Neotame
  7. Saccharin
  8. Steviol glycosides (甜菊糖苷)
  9. Sucralose (三氯蔗糖)
  10. Thaumatin
  1. Erythritol
  2. Isomalt
  3. Lactitol
  4. Maltitol
  5. Maltitol syrup
  6. Mannitol
  7. Polyglycitol syrup
  8. Sorbitol
  9. Sorbitol syrup
  10. Xylitol
  11. Advantame

3. Thiết lập giới hạn sử dụng theo từng thực phẩm

Đề xuất thiết lập quy định chi tiết theo từng cặp “chất tạo ngọt – thực phẩm”, thay vì chỉ liệt kê danh sách chất tạo ngọt như hiện nay:

  • Áp dụng hệ thống phân loại thực phẩm của Codex (GSFA) để xây dựng tiêu chuẩn
  • Quy định mức tối đa (MPL) cho từng cặp cụ thể (ví dụ: neotame trong trái cây đông lạnh khác với trái cây ngâm đường)
  • Chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn Codex (~80%), bổ sung tiêu chuẩn Trung Quốc (~20%) đối với thực phẩm địa phương
  • Cho phép 11 chất tạo ngọt sử dụng theo nguyên tắc GMP (dùng ở mức tối thiểu cần thiết)

4. Các sửa đổi khác

  • Áp dụng nguyên tắc “carry-over” (帶入原則): Đối với thực phẩm có nhiều thành phần, mức tối đa của chất tạo ngọt sẽ được tính dựa trên tỷ lệ từng thành phần và giới hạn tương ứng của từng thành phần
  • Miễn áp dụng đối với lượng tự nhiên: Hàm lượng chất tạo ngọt có sẵn tự nhiên trong thực phẩm sẽ không bị kiểm soát, chỉ phần được bổ sung thêm mới thuộc phạm vi điều chỉnh
  • Cập nhật tên gọi: Điều chỉnh tên tiếng Trung của một số chất tạo ngọt để thống nhất với Codex và tiêu chuẩn Trung Quốc

5. Triển khai và hỗ trợ doanh nghiệp

  • Theo CFS, kết quả kiểm nghiệm khoảng 900 mẫu thực phẩm trên thị trường cho thấy khoảng 98% mẫu đáp ứng mức giới hạn đề xuất, cho thấy ngành thực phẩm có khả năng thích ứng với quy định mới
  • Để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi, cơ quan quản lý đề xuất:
    • Thiết lập giai đoạn chuyển tiếp 18 tháng sau khi quy định được ban hành
    • Trong thời gian này, sản phẩm tuân thủ theo quy định cũ hoặc quy định mới đều được chấp nhận

Thời gian dự kiến đóng góp ý kiến: trong năm 2026

Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://www.cfs.gov.hk/sc_chi/press/20260602_12431.html  

Úc và New Zealand

Thông báo Circular 397-26 của FSANZ về việc Phê duyệt 2’-FL và Cập nhật quy định về Caffeine

Ngày 9/6/2026, Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm Australia và New Zealand (FSANZ) đã công bố Thông báo Circular 397-26, cung cấp thông tin chính thức về các cập nhật mới trong Bộ Tiêu chuẩn Thực phẩm Australia New Zealand (Food Standards Code).

Thông báo này là một phần trong nghĩa vụ pháp lý theo Đạo luật FSANZ 1991, nhằm đảm bảo các bên liên quan, công chúng và cơ quan quản lý được cập nhật kịp thời về các thay đổi trong quy định thực phẩm.

Các sửa đổi được thông qua:

1. Ứng dụng A1334 – 2’-Fucosyllactose (2’-FL) từ vi sinh vật biến đổi gen

  • Cho phép sử dụng 2’-FL được sản xuất từ Corynebacterium glutamicum biến đổi gen
  • Gen được lấy từ Corynebacterium urealyticum
  • Mục đích sử dụng: trong sản phẩm sữa công thức cho trẻ sơ sinh

2’-FL là một human milk oligosaccharide (HMO), có vai trò hỗ trợ hệ miễn dịch và tiêu hóa của trẻ việc phê duyệt mở rộng nguồn sản xuất giúp tăng tính linh hoạt và khả năng cung ứng nguyên liệu.

2. Đề xuất P1056 – Rà soát caffeine

  • Xem xét lại các quy định liên quan đến caffeine trong thực phẩm, bao gồm:
    • Mức giới hạn sử dụng
    • Yêu cầu ghi nhãn
    • Đánh giá rủi ro đối với người tiêu dùng

Thông báo Circular 397-26 đánh dấu một bước cập nhật quan trọng trong quản lý tiêu chuẩn thực phẩm tại Australia và New Zealand. Các sửa đổi liên quan đến:

  • Ứng dụng công nghệ sinh học trong nguyên liệu thực phẩm
  • Tăng cường kiểm soát các chất có ảnh hưởng sức khỏe như caffeine

Doanh nghiệp thực phẩm cần theo dõi sát các Circular và Gazette của FSANZ để đảm bảo tuân thủ và tận dụng cơ hội đổi mới sản phẩm.

Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://www.foodstandards.gov.au/food-standards-code/circulars/notification-circular-397-26

Đài Loan

Dự thảo về quy định tên gọi và ghi nhãn đối với sản phẩm dầu ô liu và dầu bã ô liu

Ngày 12/06/2026, Bộ Y tế và Phúc lợi Đài Loan (MOHW) đã công bố dự thảo quy định về “Tên gọi và ghi nhãn đối với sản phẩm dầu ô liu và dầu bã ô liu dùng làm thực phẩm” theo số công văn 1151300507.

Quy định này được xây dựng dựa trên Luật An toàn vệ sinh thực phẩm, cụ thể là Điều 22, Khoản 1, Điểm 10. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Dầu ô liu
  • Dầu bã ô liu

Các sản phẩm này phải được sản xuất hoàn toàn từ quả ô liu (Olea europaea L.), đảm bảo bản chất nguyên liệu đúng quy định.

1. Tên gọi và phân loại sản phẩm

Nhằm tránh việc sử dụng tên gọi gây hiểu nhầm hoặc không phản ánh đúng bản chất sản phẩm, dự thảo đã chuẩn hóa tên gọi thương mại dựa trên quy trình chế biến như sau:

Tên gọi

Quy trình sản xuất

Dầu ô liu nguyên chất (virgin olive oil)

Sản xuất bằng phương pháp cơ học (ép, lọc, ly tâm), không qua xử lý hóa học

Dầu ô liu tinh luyện (refined olive oil)

Trải qua các công đoạn như khử gum, khử acid, tẩy màu, khử mùi

Dầu ô liu (olive oil)

Là hỗn hợp giữa dầu ô liu nguyên chất và dầu ô liu tinh luyện

Dầu bã ô liu tinh luyện (refined olive pomace oil)

Được chiết xuất từ bã ô liu bằng dung môi hoặc phương pháp vật lý, sau đó tinh luyện

Dầu bã ô liu (olive pomace oil)

Là hỗn hợp giữa dầu ô liu nguyên chất và dầu bã ô liu tinh luyện

Ngoài ra, sản phẩm “dầu ô liu nguyên chất” có thể được ghi là: “Dầu ô liu nguyên chất cao cấp” (extra virgin olive oil) nếu đáp ứng tiêu chuẩn tương ứng.

2. Quy định về ghi nhãn

  • Một điểm đáng chú ý là dự thảo đưa ra yêu cầu nghiêm ngặt đối với dầu bã ô liu:
    • Tên gọi “dầu bã ô liu” phải hiển thị rõ ràng
    • Không được ghi nhãn là “dầu ô liu”
    • Cỡ chữ của tên phải đồng nhất, không gây hiểu nhầm
  • Các quy định này nhằm phân biệt rõ giữa dầu ô liu nguyên chất và các sản phẩm từ bã, vốn có sự khác biệt đáng kể về chất lượng và giá trị.

3. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Chỉ tiêu

Dầu ô liu nguyên chất cao cấp (Extra virgin olive oil)

Dầu ô liu nguyên chất (Virgin olive oil)

Dầu ô liu tinh luyện (Refined olive oil)

Dầu ô liu (Olive oil)

Dầu bã ô liu tinh luyện (Refined olive pomace oil)

Dầu bã ô liu (Olive pomace oil)

Độ acid tự do

≤ 0,8

≤ 2,0

≤ 0,3

≤ 1,0

≤ 0,3

≤ 1,0

Delta K

≤ 0,01

≤ 0,01

≤ 0,16

≤ 0,15

≤ 0,20

≤ 0,18

Các chỉ tiêu trên phản ánh:

  • Độ acid tự do: đánh giá mức độ phân hủy dầu
  • Delta K: chỉ số quang phổ phục vụ kiểm soát chất lượng và phát hiện dầu đã qua xử lý

Dự thảo được công bố để lấy ý kiến trong vòng 60 ngày kể từ ngày đăng công báo.

Quy định dự kiến sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2027.

Thông tin chi tiết để đóng góp ý kiến tham khảo: http://csmmhu.fda.gov.tw/mhufda_a/click.aspx?url=Wm%2fU0Dki24FXUvfmmOg9WBS9aHvO10zxR7C5cxh1rG3INGorIc86r6tPhPKt%2f6SxqYsgASv8WjeYN1j%2feIxfvA%3d%3d&k=rVaAR9K7q2hDdaapRB2Fdyhhv%2fx4jRdEkF%2f72Ai%2b34g%3d&link=0

 Xem thêm các tin liên quan khác 

 

 

 

 

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng

Hotline: (+84) 28 7107 7879 - Nhấn phím 1(gặp Bộ phận kinh doanh)

EmailVN_CS@eurofinsasia.com