Bản tin luật Vệ sinh ATTP tháng 8 năm 2026

Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 8 năm 2026
Đây là bản tin điện tử cập nhật các quy đinh, luật về vệ sinh an toàn thực phẩm (VS ATTP) trong nước và các thị trường quốc tế, số tháng 8, năm 2026
Việt Nam
Bộ Y Tế công bố Dự thảo sửa đổi Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
Sau hơn 15 năm thi hành Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 đã tạo nền tảng pháp lý quan trọng cho công tác quản lý thực phẩm tại Việt Nam. Tuy nhiên, thực tiễn xuất hiện nhiều vấn đề mới như thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, kinh doanh thực phẩm trên thương mại điện tử, sự gia tăng của thực phẩm chức năng và các mô hình kinh doanh xuyên biên giới khiến nhiều quy định hiện hành không còn phù hợp. Bộ Y tế đã công bố Dự thảo Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) ngày 27/7/2026 với nhiều thay đổi mang tính nền tảng trong tư duy quản lý và phương thức kiểm soát an toàn thực phẩm. Dự thảo không chỉ sửa đổi một số quy định riêng lẻ mà còn tái cấu trúc toàn diện hệ thống quản lý theo hướng hiện đại, số hóa và quản lý dựa trên nguy cơ.
Các nội dung mới nổi bật gồm:
- Bổ sung, điều chỉnh nhiều định nghĩa
Dự thảo sửa đổi Điều 2 theo hướng bổ sung nhiều định nghĩa, chuẩn hóa thuật ngữ theo thông lệ quốc tế và mở rộng phạm vi quản lý chuỗi thực phẩm. Các thay đổi đáng chú ý gồm:
- Bổ sung các khái niệm mới như:
-
- Chủ sở hữu sản phẩm thực phẩm
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ
- Hương liệu thực phẩm
- Nguyên liệu làm thực phẩm
- Bỏ một số định nghĩa của Luật hiện hành, như:
-
- Kiểm nghiệm thực phẩm
- Kinh doanh thực phẩm
- Lô sản phẩm thực phẩm
- Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm
- Thời hạn sử dụng thực phẩm
- Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
- Thực phẩm chức năng
- Sửa đổi một số định nghĩa về thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, tác nhân gây ô nhiễm,…
- Thêm Nguyên tắc áp dụng Luật (Điều 3)
- Dự thảo bổ sung hoàn toàn Điều 3 nhằm xác định rõ vị trí pháp lý và nguyên tắc áp dụng Luật An toàn thực phẩm trong mối quan hệ với các luật khác.
-
- Xác định Luật An toàn thực phẩm là luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam, đồng thời được áp dụng cùng các luật có liên quan.
- Ưu tiên áp dụng Luật An toàn thực phẩm khi có sự khác nhau giữa Luật An toàn thực phẩm và các luật được ban hành trước thời điểm Luật An toàn thực phẩm sửa đổi có hiệu lực.
- Trường hợp luật ban hành sau có quy định đặc thù về an toàn thực phẩm khác với Luật An toàn thực phẩm thì phải quy định rõ nội dung nào áp dụng theo Luật An toàn thực phẩm và nội dung nào áp dụng theo luật chuyên ngành khác, nhằm tránh chồng chéo và xung đột pháp luật.
- Tách quản lý thực phẩm khỏi cơ chế quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa thông thường, không áp dụng nguyên tắc phân loại và biện pháp quản lý theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với thực phẩm.
- Không áp dụng quy định chung về nội dung quy chuẩn kỹ thuật đối với thực phẩm, tạo cơ sở xây dựng hệ thống quản lý và quy chuẩn riêng phù hợp với đặc thù an toàn thực phẩm.
- Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để khẳng định tính độc lập của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, góp phần giải quyết tình trạng chồng chéo giữa Luật An toàn thực phẩm với Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các luật chuyên ngành khác trong thực tiễn
- Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm
- Dự thảo sửa đổi Điều 3 của Luật hiện hành thành Điều 4 và bổ sung nhiều nguyên tắc quản lý mới:
-
- Chuyển sang quản lý theo toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm, từ sản xuất ban đầu đến người tiêu dùng.
- Tăng cường quản lý dựa trên đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc.
- Bổ sung yêu cầu kiểm tra, giám sát thực phẩm trong suốt quá trình lưu thông trên thị trường.
- Quy định rõ tiêu chuẩn doanh nghiệp công bố không được thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với một số nhóm thực phẩm.
- Nhấn mạnh nguyên tắc thống nhất một đầu mối quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Bổ sung cơ sở pháp lý cho xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
Bổ sung cơ sở pháp lý cho chuyển đổi số trong quản lý an toàn thực phẩm, thông qua việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường truy xuất nguồn gốc, minh bạch thông tin và hỗ trợ kiểm tra, giám sát xuyên suốt chuỗi cung ứng thực phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý an toàn thực phẩm (Điều 5)
-
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số (AI, dữ liệu lớn, mã số, mã vạch, nhãn điện tử, truy xuất nguồn gốc, nền tảng số) trong quản lý an toàn thực phẩm.
- Hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính, quản lý chuỗi cung ứng, phân tích nguy cơ, kiểm tra, cảnh báo, thu hồi sản phẩm và xử lý vi phạm.
- Bảo đảm minh bạch thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu, đồng thời tuân thủ các yêu cầu về an toàn, bảo mật và bảo vệ dữ liệu.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm (Điều 6)
-
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm thống nhất, kết nối và chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm lưu trữ dữ liệu liên quan và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền theo lộ trình kết nối.
- Chính phủ quy định chi tiết về phạm vi dữ liệu, thông tin phải lưu trữ và lộ trình kết nối hệ thống.
- Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm
- Bổ sung chính sách về chuyển đổi số trong quản lý an toàn thực phẩm, bao gồm giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến, truy xuất nguồn gốc, kiểm tra, giám sát và cảnh báo trên cơ sở dữ liệu.
- Bổ sung trách nhiệm bố trí kinh phí cho công tác an toàn thực phẩm và sử dụng một phần tiền xử phạt để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Khuyến khích mô hình nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc.
- Mở rộng vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và hiệp hội ngành hàng trong phát hiện, phản ánh vi phạm và truyền thông về an toàn thực phẩm.
- Những hành vi bị nghiêm cấm
- Bổ sung quản lý hương liệu thực phẩm và quy định cấm sử dụng hóa chất không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Thay quy định về đăng ký bản công bố hợp quy bằng yêu cầu đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo cơ chế quản lý mới.
- Bổ sung hành vi kinh doanh thực phẩm giả, thực phẩm không bảo đảm an toàn và thực phẩm chứa chất cấm.
- Siết chặt điều kiện hoạt động của cơ sở kinh doanh, cấm kinh doanh khi bị đình chỉ, bị tước giấy chứng nhận hoặc hoạt động ngoài phạm vi được cấp phép.
- Bổ sung quy định cấm sử dụng hình ảnh, danh nghĩa cơ sở y tế, nhân viên y tế hoặc ý kiến người bệnh để quảng cáo thực phẩm.
- Cấm quảng cáo thực phẩm dinh dưỡng y học và sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi.
- Làm rõ hơn hành vi đăng tải thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây thiệt hại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Xử lý vi phạm và mức xử phạt
- Quy định rõ mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm an toàn thực phẩm:
-
- Cá nhân: tối đa 1 tỷ đồng
- Tổ chức: tối đa 2 tỷ đồng
- Bỏ quy định cho phép áp dụng mức phạt đến 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm như Luật hiện hành, thay bằng quy định trần mức phạt cụ thể ngay trong luật.
- Tiếp tục duy trì nguyên tắc xử lý hành chính, hình sự, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả đối với các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm.
- Quyền và trách nhiệm của các bên
- Cơ sở sản xuất thực phẩm: Bổ sung trách nhiệm lưu trữ dữ liệu điện tử, thông báo khi chấm dứt hoạt động và tuân thủ yêu cầu khi kinh doanh trên thương mại điện tử.
- Cơ sở kinh doanh thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất): Bổ sung nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc, chứng minh nguồn gốc sản phẩm và công khai hồ sơ khi bán hàng trên thương mại điện tử.
- Người tiêu dùng: Được quyền phản ánh vi phạm, sự cố an toàn thực phẩm và tố giác hành vi vi phạm đến cơ quan chức năng.
- Tổ chức đứng tên công bố sản phẩm: Lần đầu được quy định riêng về trách nhiệm đối với hồ sơ công bố, thu hồi sản phẩm, quyền sở hữu trí tuệ và công khai thông tin sản phẩm.
- Chủ sở hữu sản phẩm/cơ sở sản xuất khi ủy quyền công bố: Phải thông báo thay đổi nội dung ủy quyền và chịu trách nhiệm liên đới khi sản phẩm vi phạm an toàn thực phẩm.
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử: Lần đầu được quy định trách nhiệm xây dựng cơ chế kiểm duyệt hồ sơ pháp lý của người bán và chịu trách nhiệm liên đới nếu không kiểm soát đầy đủ, dẫn đến sự cố an toàn thực phẩm gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm
- Mở rộng phạm vi quản lý từ thực phẩm sang cả nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến và hương liệu thực phẩm.
- Bổ sung yêu cầu đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi lưu hành đối với các đối tượng thuộc diện quản lý.
- Bổ sung yêu cầu truy xuất nguồn gốc bắt buộc đối với thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm.
- Bổ sung quy định riêng đối với nguyên liệu làm thực phẩm có nguồn gốc động vật, thực vật, phải tuân thủ pháp luật về thú y, kiểm dịch và bảo vệ thực vật.
- Yêu cầu một số nhóm thực phẩm phải có bằng chứng khoa học chứng minh công dụng và liều sử dụng khi đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Bổ sung quy định quản lý đối với hương liệu thực phẩm và yêu cầu phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu phải thuộc danh mục được phép sử dụng.
- Bổ sung quy định về mức giới hạn dư lượng thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật và các chất ô nhiễm theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc quy định của nước sản xuất trong một số trường hợp.
- Đơn giản hóa cấu trúc luật bằng cách gộp nhiều điều kiện riêng đối với thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng, thực phẩm biến đổi gen và thực phẩm chiếu xạ vào một khung quản lý thống nhất.
- Công bố sản phẩm và lưu thông thực phẩm
- Thiết lập 03 phương thức quản lý: đăng ký bản công bố sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn công bố đối với một số nhóm thực phẩm.
- Áp dụng phân loại thực phẩm theo mức độ rủi ro, trong đó các sản phẩm có nguy cơ cao hoặc đối tượng sử dụng nhạy cảm phải đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Lần đầu quy định rõ đối tượng được đứng tên công bố sản phẩm, gồm cơ sở sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm hoặc đơn vị được ủy quyền.
- Quy định thời hạn hiệu lực giấy đăng ký bản công bố sản phẩm là 05 năm và bổ sung thủ tục gia hạn, thay đổi, bổ sung hồ sơ.
- Bổ sung nguyên tắc: thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật không phải thực hiện công bố hợp quy, thay bằng cơ chế đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng.
- Quy định rõ các trường hợp phải đăng ký lại công bố sản phẩm khi thay đổi thành phần, công thức, công dụng, cơ sở sản xuất hoặc tên sản phẩm.
- Bổ sung cơ chế thu hồi giấy đăng ký bản công bố sản phẩm và gỡ bỏ hồ sơ công bố, áp dụng đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, hồ sơ giả mạo, thực phẩm giả hoặc gây mất an toàn.
- Bổ sung biện pháp tạm dừng hoặc từ chối tiếp nhận hồ sơ công bố đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn thực phẩm; trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị từ chối tiếp nhận hồ sơ trong 05 năm.
- Điều kiện bảo đảm an toàn đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm
- Bổ sung yêu cầu cơ sở kinh doanh phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý, tài liệu kỹ thuật, cơ sở vật chất và năng lực chuyên môn phù hợp với hoạt động kinh doanh thực phẩm.
- Bổ sung nghĩa vụ lưu giữ hồ sơ và thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc trong toàn bộ quá trình kinh doanh.
- Bổ sung quy định riêng đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và cơ sở áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến (GMP, HACCP, FSSC 22000, BRCGS, IFS...).
- Bổ sung quản lý đối với hương liệu thực phẩm sử dụng trong chế biến thực phẩm.
- Tăng yêu cầu đối với thức ăn đường phố và đơn vị cung cấp suất ăn tập thể, bao gồm truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, sử dụng nước đạt quy chuẩn, bảo đảm vệ sinh và thông báo với cơ quan quản lý địa phương.
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
- Bãi bỏ các quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đang quy định trực tiếp trong Luật An toàn thực phẩm 2010.
- Bãi bỏ quy định về thủ tục cấp lại giấy chứng nhận khi hết hạn đang được quy định tại Điều 37 của Luật hiện hành.
- Chuyển sang cơ chế giao Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi và bổ sung giấy chứng nhận.
- Bổ sung quy định các cơ sở thuộc diện miễn cấp giấy chứng nhận vẫn phải đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của luật.
- Bổ sung quy định về các trường hợp và thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Thực phẩm xuất khẩu, nhập khẩu
- Chuyển từ cơ chế đăng ký bản công bố hợp quy sang đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi nhập khẩu.
- Bổ sung cơ chế miễn công bố và miễn kiểm tra nhà nước đối với một số trường hợp theo quy định của Chính phủ.
- Bổ sung nguyên tắc công nhận kết quả kiểm soát của nước ngoài theo điều ước quốc tế và thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.
- Quy định rõ việc kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo mức độ rủi ro với 3 phương thức: kiểm tra chặt, thông thường và giảm.
- Bổ sung quy định về đăng ký quốc gia, vùng lãnh thổ và cơ sở nước ngoài xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam.
- Đối với thực phẩm xuất khẩu, bổ sung quy định về tạm dừng và thu hồi các loại giấy chứng nhận xuất khẩu, giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Quảng cáo và ghi nhãn sản phẩm
- Chuyển thẩm quyền quy định chi tiết về xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm từ các Bộ sang Chính phủ.
- Bổ sung quy định về hạn chế quảng cáo thực phẩm có chứa thành phần có nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe và quy định về thu hồi giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
- Bãi bỏ các quy định ghi nhãn riêng đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm chiếu xạ... trong luật và giao Chính phủ quy định chi tiết.
- Truy xuất nguồn gốc
- Mở rộng phạm vi từ truy xuất thực phẩm không bảo đảm an toàn sang truy xuất nguồn gốc đối với tất cả thực phẩm lưu thông trên thị trường.
- Bổ sung nguyên tắc truy xuất "một bước trước - một bước sau", bảo đảm nhận diện được các mắt xích trong chuỗi cung ứng thực phẩm.
- Cho phép áp dụng mã số, mã vạch, mã QR và công nghệ số trong hoạt động truy xuất nguồn gốc.
- Lần đầu bổ sung quy định về mã định danh sản phẩm, lô hàng, cơ sở kinh doanh và kho bảo quản để phục vụ truy xuất trên toàn chuỗi cung ứng.
- Giao Chính phủ quy định lộ trình triển khai truy xuất nguồn gốc bằng công nghệ số theo từng nhóm ngành thực phẩm.
- Thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn
- Rút gọn nội dung trong luật, giao Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thay vì quy định cụ thể các trường hợp, hình thức thu hồi và xử lý ngay trong luật.
- Bổ sung quy định riêng về việc tiêu hủy thực phẩm không bảo đảm an toàn phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Hình thức, thời hạn và tần suất kiểm tra an toàn thực phẩm
- Giao Chính phủ quy định chi tiết về thời hạn, trình tự và thủ tục kiểm tra thực phẩm theo cơ chế kiểm tra chuyên ngành.
- Bổ sung quy định về hình thức và tần suất kiểm tra an toàn thực phẩm hằng năm.
Cho phép tăng cường kiểm tra khi:
- Phát hiện vi phạm về an toàn thực phẩm
- Phát hiện nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến hoặc hương liệu thực phẩm bị sử dụng sai mục đích hoặc bị lạm dụng thành các chất có hại
Dự thảo Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) cho thấy xu hướng chuyển mạnh từ tiền kiểm sang quản lý dựa trên nguy cơ, truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số, đồng thời tăng cường trách nhiệm của doanh nghiệp trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm nên chủ động rà soát hệ thống tuân thủ hiện hành để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu pháp lý mới khi luật được chính thức ban hành.
Thông tin dự thảo và đóng góp ý kiến chi tiết tại link: https://vanban.chinhphu.vn/du-thao-vbqppl/du-an-luat-an-toan-thuc-pham-sua-doi-7893
Úc
Cập nhật giới hạn dư lượng tối đa trong thực phẩm theo Proposal M1023 – Schedule 20
Ngày 9/7/2026, Cơ quan Tiêu chuẩn Thực phẩm Úc và New Zealand (FSANZ) đã ban hành Food Standards (Proposal M1023 – Maximum Residue Limits (2024) – Schedule 20) Variation (Mã văn bản: F2026L00942), sửa đổi các quy định về Giới hạn dư lượng tối đa (Maximum Residue Limits – MRLs) trong Bộ Tiêu chuẩn Thực phẩm Australia – New Zealand. Quy định có hiệu lực từ ngày công bố trên Công báo Australia (16/07/2026)
Theo Food Standards (Proposal M1023 – Maximum Residue Limits (2024) – Schedule 20) Variation, FSANZ đã thực hiện 196 nội dung sửa đổi đối với Schedule 20 về giới hạn dư lượng tối đa (MRLs). Các sửa đổi bao gồm bổ sung hoạt chất mới, bãi bỏ một số quy định cũ, điều chỉnh mức MRL, cập nhật định nghĩa dư lượng và chuẩn hóa tên gọi của nhiều nhóm thực phẩm.
1. Chuẩn hóa tên gọi của nhiều nhóm thực phẩm
- Theo Proposal M1023 thì FSANZ chuẩn hóa rất nhiều tên thương mại và tên nhóm thực phẩm nhằm thống nhất với hệ thống phân loại quốc tế. Ví dụ:
-
- Egg plant → Eggplant
- Mustard seeds → Mustard seed
- Lemon grass → Lemongrass
- Lotus root → Lotus tuber
- Việc chuẩn hóa giúp giảm nhầm lẫn trong quá trình kiểm nghiệm và khai báo.
2. Cập nhật định nghĩa dư lượng
- Một điểm đáng chú ý của Proposal M1023 là FSANZ đã cập nhật định nghĩa dư lượng đối với một số hoạt chất nhằm phản ánh đầy đủ hoạt chất gốc và các chất chuyển hóa có ý nghĩa trong đánh giá an toàn thực phẩm. Theo đó, định nghĩa dư lượng mới được áp dụng cho các hoạt chất ví dụ như:
|
Hoạt chất |
Định nghĩa dư lượng cũ |
Định nghĩa dư lượng mới |
|
Cyhexatin |
Tổng của azocyclotin và cyhexatin, được biểu thị dưới dạng cyhexatin. |
Tổng của cyhexatin và dicyclohexyltin oxide, được biểu thị dưới dạng cyhexatin. |
|
Dicamba |
Tổng lượng dicamba, axit 3,6-dichloro-5-hydroxy-2-methoxybenzoic và axit 3,6-dichloro-2-hydroxybenzoic, được biểu thị dưới dạng dicamb |
Nguồn gốc thực vật: tổng của dicamba và axit 3,6-dichloro-2-hydroxybenzoic (DCSA; dạng tự do và liên hợp), được biểu thị dưới dạng dicamba Nguồn gốc động vật: dicamba |
|
Flubendiamide |
Nguồn gốc động vật: tổng của flubendiamide và flubendiamide-iodophthalimide, được biểu thị dưới dạng flubendiamide. |
Nguồn gốc động vật: tổng của flubendiamide và 3- iodo-N-(2-methyl-4-[1,2,2,2-tetrafluoro-1-(trifluoromethyl)ethyl] |
3. Bãi bỏ một số hoạt chất ra khỏi Schedule 20
- FSANZ đã xóa toàn bộ quy định đối với 02 hoạt chất:
-
- Nitrothal-isopropyl
- Pyrithiobac sodium
- Điều này đồng nghĩa với việc các quy định liên quan đến định nghĩa dư lượng, nhóm thực phẩm áp dụng và giới hạn dư lượng tối đa (MRLs) của hai hoạt chất này không còn được quy định trong Schedule 20 kể từ khi văn bản có hiệu lực.
- Ngoài ra, Dicamba cũng được xóa toàn bộ quy định cũ nhưng được bổ sung lại ngay trong cùng văn bản với định nghĩa dư lượng mới và MRLs được cập nhật cho nhiều nhóm thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật.
4. Bổ sung và điều chỉnh nhiều hoạt chất
- Bên cạnh việc chuẩn hóa tên gọi và cập nhật định nghĩa dư lượng, Proposal M1023 còn sửa đổi MRL đối với hàng chục hoạt chất trên nhiều nhóm thực phẩm như trái cây, rau củ, ngũ cốc, hạt có dầu, sản phẩm chăn nuôi và thực phẩm chế biến.
- Một số ví dụ các trường hợp bổ sung và điều chỉnh như sau:
|
Hoạt chất |
Thực phẩm |
Trước sửa đổi (ppm) |
Sau sửa dổi (ppm) |
|
Azoxystrobin |
Hạt mù tạt |
0.01 |
1 |
|
Benzovindiflupyr |
Trái cây họ cam quýt |
- |
0.4 |
|
Boscalid |
Đậu lupin (khô) |
0.1 |
3 |
|
Boscalid |
Quả lựu |
- |
2 |
|
Captan |
Hoa bia khô |
- |
150 |
|
Carbofuran |
Hạt hướng dương |
0.1 |
- |
|
Hạt bông |
0.1 |
- |
|
|
Cyantraniliprole |
Trứng |
0.01 |
0.3 |
|
Florylpicoxamid |
Xoài |
- |
0.5 |
|
Củ cải đường |
- |
0.05 |
|
|
Cà chua khô |
- |
6 |
|
|
Fluxapyroxad |
Yến mạch |
0.1 |
1 |
|
Đậu nành (vỏ non) |
1.5 |
2 |
|
|
Indoxacarb |
Hạt chia |
0.5 |
- |
|
Ô liu |
0.2 |
- |
|
|
Prochloraz |
Ớt |
- |
3 |
|
Pyrimethanil |
Mật ong |
- |
0.3 |
|
Tetracycline |
Sữa |
0.1 |
0.05 |
|
Trứng |
- |
0.01 |
|
|
Thiophanate-methyl |
Hạnh nhân |
0.1 |
0.15 |
Thông tin chi tiết xem link đính kèm: https://www.legislation.gov.au/F2026L00942/latest/text
Hoa Kỳ
Dự thảo quy định về Chất được công nhận là an toàn (Substances Generally Recognized as Safe - GRAS)
- Mã RIN: 0910-AJ02
- Cơ quan chịu trách nhiệm: Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh (HHS)
- Giai đoạn: Dự thảo quy định (Proposed Rule Stage)
1. Tổng quan mục tiêu
Dự thảo này đề xuất sửa đổi các quy định tại 21 CFR phần 170 và 570 nhằm thiết lập yêu cầu bắt buộc đối với việc nộp thông báo "Được công nhận là an toàn" (GRAS) cho các chất sử dụng trong thực phẩm cho người và động vật. Mục đích chính là tăng cường tính minh bạch của các chất phụ gia thực phẩm, giúp FDA kiểm soát hiệu quả hơn và xác định chính xác liệu việc sử dụng một chất có thuộc diện phải trải qua quy trình phê duyệt tiền thị trường (premarket review) theo Đạo luật Liên bang về Thực phẩm, Dược phẩm và Mỹ phẩm (FD&C Act) hay không.
2. Các thay đổi về yêu cầu pháp lý
Hiện nay, theo quy định tại mục 201(s) của FD&C Act, việc thông báo về trạng thái GRAS của một chất là tự nguyện. Nếu dự thảo được phê duyệt:
- Việc nộp thông báo GRAS sẽ trở thành quy định bắt buộc đối với những trường hợp sử dụng chất thuộc phạm vi điều chỉnh.
- FDA sẽ duy trì và cập nhật danh mục công khai cho tất cả các chất thuộc diện phải thông báo bắt buộc.
- FDA sẽ thiết lập quy trình chính thức để xác định trạng thái "không GRAS" đối với các chất không đáp ứng các yêu cầu này.
- Các chất thuộc diện bắt buộc thông báo sẽ bị FDA mặc định không được công nhận là an toàn nếu doanh nghiệp không tuân thủ quy trình nộp thông báo.
3. Tác động kinh tế và chi phí tuân thủ
Dự thảo được đánh giá là một quy định có ý nghĩa kinh tế (economically significant). Các nhóm chi phí tác động đến doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí thiết lập ban đầu: Bao gồm chi phí nghiên cứu quy định mới và cập nhật lại các quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOPs).
- Chi phí chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp sẽ phát sinh chi phí khi thực hiện nộp các thông báo GRAS (bao gồm cả các hồ sơ rút gọn cho sản phẩm hiện hữu trước khi quy định có hiệu lực).
- Chi phí phát sinh khác: Các chi phí hành chính liên quan như dịch thuật tài liệu đối với các doanh nghiệp quốc tế.
- Chi phí định kỳ: Các chi phí duy trì việc nộp thông báo cho các chất mới được đưa vào lưu thông.
4. Lộ trình triển khai
- Thời điểm dự kiến: Thông báo về quy tắc đề xuất (NPRM) dự kiến được ban hành vào tháng 12 năm 2026.
- Cơ sở pháp lý: Dự thảo được xây dựng dựa trên quyền hạn của FDA theo các mục 201, 402, 409 và 701 của FD&C Act (tương ứng với các điều khoản 21 U.S.C. 321, 342, 348, 371).
Link: https://www.reginfo.gov/public/do/eAgendaViewRule?pubId=202510&RIN=0910-AJ02
Nhật Bản
Sửa đổi MRL đối với thuốc trừ sâu và thuốc thú y trong thực phẩm
Vào ngày 03 tháng 07 năm 2026, Nhật Bản đã ban hành văn bản liên quan đến việc sửa 6 chất: Afidopyropen, Dinitolmide, Ferimzone, Glufosinate, Mepiquat-Chloride và Pentoxazone trong một số sản phẩm thực phẩm. Việc sửa đổi sẽ được thực hiện ngay sau khi công bố. Tuy nhiên, một số sản phẩm thực phẩm sẽ được thực hiện một năm sau khi công bố. Sự thay đổi bao gồm:
- Một số ví dụ cho sự thay đổi MRL ngay lập tức trong bảng bên dưới:
|
Hoạt chất |
Thực phẩm |
Sau thay đổi (ppm) |
Trước thay đổi (ppm) |
|
Afidopyropen |
Trà |
2 |
- |
|
Táo (đã gọt vỏ và sấy khô) |
0.02 |
- |
|
|
Mật ong |
0.05 |
- |
|
|
Glufosinate |
Hành lá (bao gồm cả hành tím) |
0.1 |
- |
|
Hoa bia |
0.9 |
0.2 |
|
|
Mật ong |
0.05 |
- |
|
|
Dinitolmide |
Gan gà |
6 |
0.1 |
|
Ferimzone |
Gạo (gạo lứt) |
3 |
2 |
|
Sữa |
0.01 |
- |
|
|
Mepiquat-Chloride |
Nho |
6 |
5 |
|
Hạt bông |
40 |
2 |
- Các loại thực phẩm có giới hạn dư lượng sẽ được áp dụng sau một năm kể từ ngày công bố:
- Afidopyropen: Lúa mì.
- Glufosinate: Lúa gạo (gạo lứt), lúa mì, đậu đỏ adzuki, đậu Hà Lan, đậu tằm (đậu fava), các loại đậu và cây họ đậu khác, khoai môn (bao gồm giống yatsugashira), khoai lang, cải xoong, cải thảo, bắp cải, bông cải xanh (súp lơ xanh), hành tây, tỏi, cần tây, rau mùi Nhật Bản (mitsuba), các loại rau khác thuộc họ Hoa tán (Apiaceae), cà chua, ớt ngọt (ớt chuông), cà tím, dưa chuột (bao gồm dưa chuột bao tử/gherkin), rau bina (cải bó xôi), đậu Hà Lan non, đậu nành non (edamame), quýt (bao gồm cả vỏ), quả natsumikan nguyên quả, chanh vàng (lemon), cam (bao gồm cam Navel), bưởi chùm (grapefruit), chanh xanh (lime) và các loại quả có múi khác.
- Dinitolmide: Mỡ gia cầm khác.
- Pentoxazone: Lúa gạo (gạo lứt).
- Mepiquat chloride: Lúa mạch và cải dầu (hạt cải dầu).
Một số ví dụ cho sự thay đổi sẽ thực hiện sau một năm kể từ ngày công bố trong bảng dưới đây:
|
Hoạt chất |
Thực phẩm |
Sau thay đổi (ppm) |
Trước thay đổi (ppm) |
|
Afidopyropen |
Lúa mì |
0.1 |
0.2 |
|
Glufosinate |
Khoai lang |
0.04 |
0.1 |
|
Rau cải xoong |
- |
0.3 |
|
|
Bông cải xanh |
0.03 |
0.1 |
|
|
Hành tây |
0.1 |
0.2 |
|
|
Cà chua |
0.03 |
0.1 |
|
|
Trái cây họ cam quýt (chanh, cam, quýt, bưởi) |
0.05 |
0.2 |
|
|
Dinitolmide |
Mỡ gia cầm khác |
2 |
3 |
|
Pentoxazone |
Gạo (gạo lứt) |
0.01 |
0.05 |
|
Mepiquat-Chloride |
Lúa mạch |
3 |
4 |
|
Hạt cải dầu |
3 |
4 |
Chi tiết xem link đính kèm: https://www.caa.go.jp/policies/policy/standards_evaluation/pesticide_residues/notice/assets/standards_cms208_260703_01.pdf
Xem thêm các tin liên quan khác
- Cập nhật các thay đổi và quy định mới nhất tại thị trường EU
- Chất tạo ngọt Aspartame có thật sự đáng lo?
- Cập nhật các quy định đáng lưu ý tới tháng 6 2023
- Cập nhật các quy định về dư lượng thuốc BVTV tại một số thị trường trọng điểm
- Cập nhật các quy định có hiệu lực từ 2023
- Nhiễm bẩn Dầu khoáng trong thực phẩm
- Kiểm soát dư lượng Furan và Alkylfurans trong thực phẩm

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Eurofins Sắc Ký Hải Đăng
Hotline: (+84) 28 7107 7879 - Nhấn phím 1(gặp Bộ phận kinh doanh)
Email: VN_CS@eurofinsasia.com
