Dịch vụ >> Kiểm nghiệm thực phẩm >> Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản

Tìm hiểu chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản theo tiêu chuẩn mới nhất năm 2019

Sidebar Image
  1. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản là gì?

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản là toàn bộ thuộc tính về chất lượng của nông sản trong mắt người tiêu dùng và thuộc tính về chất lượng của nông sản đối với yêu cầu của người tiêu dùng. Kiểm nghiệm chất lượng nông sản nhằm trả lời cho câu hỏi các loại nông sản được sản xuất và đưa ra thị trường có đáp ứng được các mục tiêu và tiêu chuẩn, quy đinh hiện hành hay không.

  1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản cơ bản

Có 7 chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng:

2.1 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về dinh dưỡng:

Chất lượng dinh dưỡng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản quan trọng nhất của thực phẩm. Một mặt hàng nông sản có hàm lượng dinh dưỡng cao là mặt hàng đó phải có khả năng thỏa mãn nhiều nhất các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng như:

  • Nước
  • Năng lượng
  • Muối khoáng
  • Vitamin
  • Các chất có hoạt tính sinh học khác.

2.2 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng cảm quan và chất lượng ăn uống

Các chỉ tiêu cảm quan của nông sản gồm:  

  • Màu sắc
  • Tình trạng tươi mọng
  • Hương thơm
  • Kích thước
  • Các dấu vết lạ xuất hiện trên nông sản như vết côn trùng cắn, vết sâu bệnh…
  • Các triệu chứng rối loạn sinh lý và vết bẩn khác.

Các chỉ tiểu chất lượng ăn uống của nông sản gồm:

  • Độ ngọt
  • Độ chua
  • Độ bở
  • Độ dẻo
  • Độ mịn

2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng hàng hóa

Chất lượng hàng hóa để xét các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản bao gồm:

  • Chất lượng bao gói
  • Chất lượng vận chuyển
  • Chất lượng thẩm mỹ

2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thường dựa trên các chỉ tiêu:

  • Mức độ ô nhiễm của môi trường đất, nước, không khí
  • Dư lượng thuốc trừ sâu và chất hóa học bảo vệ thực vật, phân bón nông nghiệp
  • Quy trình chế biến, bảo quản và bày bán nông sản

2.5 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng chế biến

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng chế biến được chia thành 2 nhóm chính là nông sản dùng để ăn và nông sản dùng để chế biến:

  • Chỉ tiêu đối với nhóm nông sản dùng để ăn bao gồm chỉ tiêu cảm quan, chất lượng ăn uống, nấu nướng.
  • Chỉ tiêu đối với nhóm nông sản dùng để chế biến bao gồm chỉ tiêu về hàm lượng chất khô và hàm lượng các chất mong muốn sau chế biến.

2.6 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng giống

Chất lượng giống được đánh giá là 1 trong 4 yếu tố quan trọng nhất của cây trồng và nông sản. Một hạt giống hay củ giống có chất lượng cao phải đáp ứng các chỉ tiêu như:

  • Dịch hại tiềm tàng ít nhất
  • Có tuổi sinh lý hay còn gọi là tuổi cá thể phù hợp
  • Sinh trưởng, phát triển và cho năng suất, chất lượng cây trồng cao nhất.

2.7 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản về chất lượng bảo quản

Chất lượng bảo quản của nông sản là chỉ tiêu dùng để đảm bảo nông sản được bán ra là mặt hàng sạch nhất và tốt nhất cho sức khỏe. Chất lượng bảo quản được đánh giá dựa vào một số chỉ tiêu như:

  • Độ hoàn thiện của nông sản
  • Tình trạng vỏ của nông sản
  • Độ cứng của nông sản
  • Độ chứa của vi sinh vật hại tiềm tàng.

Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản được thực hiện trên các nền mẫu:

  • Gạo
  • Sắn
  • Lúa mì
  • Ngũ cốc và các loại đậu hạt
  • Hạt tiêu, hạt điều
  • Cà phê
  • Trà
  • Bắp
  • Gia vị
  • Thức ăn gia súc
  • Dầu ăn và chất béo
  • Dầu cọ
  • Sữa và các sản phẩm từ sữa
  • Gỗ, gốm sứ, tre, bao PP/PE
  • Bông sợi
  • Các sản phẩm khác.

Được thực hiện cụ thể đối với các chỉ số:

  • Chất dinh dưỡng đa lượng: Protid, lipid, carbohydrat, aminoacid, sợi cellulosic…
  • Chất dinh dưỡng vi lượng: Vitamin, nguyên tố vi lượng.
  • Phụ gia thực phẩm: Chất bảo quản, màu, chất có mùi vị, hương liệu, các chất tạo ngọt; các phụ gia tăng cường khả năng tiêu hoá, hấp thụ như xơ tiêu hoá, enzyme, DHA, EPA…
  • Dư lượng các kháng sinh và các hoá chất khác: Chloramphenicol, các dẫn suất Nitrofurans, Malachites, nhóm Fluoroquinolones, nhóm Sulfonamides, nhóm Tetracyclines,… trong thực phẩm, thuỷ hải sản.
  • Dư lượng thuốc BVTV họ Chlor, họ Phospho, họ Cúc, họ Carbamate; dư lượng thuốc diệt nấm, diệt cỏ.
  • Dư lượng kim loại nặng: As, Pb, Hg, Cd, Cu, Fe, Zn, Cr, Mn, Ni, Se, …
  • Dư lượng hormone tăng trưởng động vật (Clenbuterol, Salbutamol, DES,…), dư lượng hormone tăng trưởng thực vật (Gibberellic acid, α-NAA, β-NOA,…)
  • Độc chất: PCB, PAH, Dioxin, Furan, Melamin, DEHP…
  • Độc tố sinh học biển: DSP, PSP, ASP và các độc tố khác, Mycotoxin (Aflatoxin, Ochartoxin A, DON, Zearelanon,…) trong ngũ cốc, sữa; 3-MCPD trong nước tương; Histamin trong cá, nước mắm…
  1. Thực hiện chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản tại Eurofins Sắc Ký Hải Đăng

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng có năng lực kiểm nghiệm trên 10 năm, trong đó năng lực để thực hiện các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nông sản đã được nhiều cơ sở uy tín chứng nhận và nhận được sự hài lòng tuyệt đối từ khách hàng.

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng mang trong mình lợi thế địa phương với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm của tập đoàn Eurofins hoạt động trên 47 quốc gia và đã có mặt tại 3 khu vực trọng điểm của Việt Nam: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần thơ nhằm đưa ra kết quả nhanh chóng, chính xác, giúp tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phí cho khách hàng. Thành quả đạt được là rất nhiều những chứng chỉ công nhận uy tín được công bố hằng năm và sự tin tưởng, lựa chọn của khách hàng.

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng  kiểm nghiệm thực phẩm trên nền mẫu đa dạng như: