Kiểm nghiệm thực phẩm >> Kiểm nghiệm nước >> Kiểm nghiệm nước uống

Kiểm nghiệm nước uống

Sidebar Image

1. Tại sao phải kiểm nghiệm nước uống?

Kiểm nghiệm nước uống ở đây được hiểu là nước uống đóng chai. Theo đó, nước uống đóng chai được định nghĩa là nước sử dụng để uống trực tiếp, trong nước uống đóng chai có thể chứa thêm khoáng chất và cacbon dioxit (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung. Nước uống đóng chai không được chứa đường, không chứa các chất tạo ngọt, không chứa các chất tạo hương hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào khác và nước đóng chai không phải là nước khoáng thiên nhiên đóng chai.

Vì nước uống đóng chai là nước sử dụng để uống trực tiếp nên phải tiến hành khử trùng để tiêu diệt vi trùng gây bệnh trong nước và cung cấp nước đó tới người dùng qua hệ thống ống dẫn kín. Tùy thuộc vào phương pháp xử lý và khử trùng, nước có thể đạt độ trong sạch tới mức uống được. Do đó, để đảm bảo nước uống đóng chai được khử trùng ở mức độ cao thì phải kiểm nghiệm nước uống để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dùng.

Ngoài ra, đối với các cơ sở kinh doanh sản xuất, trước khi tiến hành sản xuất hay kinh doanh sản phẩm nước uống đóng chai, doanh nghiệp bắt buộc phải xin được Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và để đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, doanh nghiệp buộc phải tiến hành kiểm nghiệm nước uống theo đúng quy định hiện hành và để tiếp tục được kinh doanh hoạt động trong thời gian dài, theo định kỳ các nguồn nước do cơ sở khai thác phải được kiểm tra và bảo đảm phù hợp với quy định về chất lượng ít nhất 12 tháng/lần.

Phải kiểm nghiệm nước uống để đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dùng

2. Chỉ tiêu kiểm nghiệm nước uống

2.1 Chỉ tiêu cảm quan kiểm nghiệm nước uống

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Màu sắc, TCU, không lớn hơn

15

2. Độ đục, NTU, không lớn hơn

2

3. Mùi, vị

Không mùi vị

2.2 Chỉ tiêu hóa lý kiểm nghiệm nước uống

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ pH

6.5 – 8.5

2. Tổng chất rắn hoà tan, mg/l, không lớn hơn

500

3. Clorua, mg/l, không lớn hơn

250

4. Sunfat, mg/l, không lớn hơn

250

5. Natri, mg/l, không lớn hơn

200

6. Florua, mg/l, không lớn hơn

1,5

7. Amoni, mg/l, không lớn hơn

1.5

8. Kẽm, mg/l, không lớn hơn

3

9. Nitrat, mg/l, không lớn hơn

50

10. Nitrit, mg/l, không lớn hơn

0.02

11. Đồng, mg/l, không lớn hơn

1

12. Sắt, mg/l, không lớn hơn

0.5

13. Nhôm tổng số, mg/l, không lớn hơn

0.2

14. Mangan, mg/l, không lớn hơn

0.5

15. Bari, mg/l, không lớn hơn

0.7

16. Borat, mg/l tính theo B, không lớn hơn

5

17. Crôm, mg/l, không lớn hơn

0.05

18. Asen, mg/l, không lớn hơn

0.01

19. Thuỷ ngân, mg/l, không lớn hơn

0.001

20. Cadimi, mg/l, không lớn hơn

0.003

21. Xyanua, mg/l, không lớn hơn

0.07

22. Niken, mg/l, không lớn hơn

0.02

23. Chì, mg/l, không lớn hơn

0.01

24. Selen, mg/l, không lớn hơn

0.01

25. Antimon, mg/l, không lớn hơn

0.005

26. Hydrocacbon thơm đa vòng

-1

27. Mức nhiễm xạ

 

 Tổng độ phóng xạ α, Bq/l, không lớn hơn

0.1

– Tổng độ phóng xạ β, Bq/l, không lớn hơn

1

(1) Theo “Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống” ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ

 

28. Niken, mg/l, không lớn hơn

0.02

29. Xyanua, mg/l, không lớn hơn

0.07

30. Niken, mg/l, không lớn hơn

0.02

3. Kiểm nghiệm nước uống tại Eurofins Sắc Ký Hải Đăng

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng có năng lực kiểm nghiệm trên 10 năm, trong đó kiểm nghiệm nước uống là một trong nhiều dịch vụ nhận được sự hài lòng tuyệt đối từ khách hàng.

Eurofins Sắc Ký Hải Đăng mang trong mình lợi thế địa phương với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm, hệ thống phòng thí nghiệm của tập đoàn Eurofins hoạt động trên 47 quốc gia và đã có mặt tại 3 khu vực trọng điểm của Việt Nam: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Cần thơ nhằm đưa ra kết quả nhanh chóng, chính xác, giúp tiết kiệm đến mức thấp nhất chi phí cho khách hàng. Thành quả đạt được là rất nhiều những chứng chỉ công nhận uy tín được công bố hằng năm và sự tin tưởng, lựa chọn của khách hàng.

Ngoài kiểm nghiệm nước uống, Eurofins Sắc Ký Hải Đăng còn tham gia rất nhiều các dịch vụ kiểm nghiệm thực phẩm khác như: